Công ty TNHH SX Đại Thắng Lợi
Hơn 30 năm khẳng định chất lượng - "Uy tín là lợi nhuận"

Bơm CMF

Bơm CMF là dòng bơm ly tâm đa tầng cánh nằm ngang, thân inox, nhiều bánh công tác nối tiếp giúp đạt cột áp cao ở lưu lượng nhỏ đến trung bình. Phù hợp cấp nước, tăng áp dân dụng, xử lý nước và hệ thống điều hòa. 17 model đã xác thực thuộc 3 series CMF2/CMF4/CMF8, hàng chính hãng có sẵn tại kho DTL.

Dải công suất 0.37 – 2.2 kW
Cột áp / Lưu lượng 7 – 65 mét / 1 – 10 m³/h
Áp suất làm việc 1.0 MPa
Nguồn điện 220-240V/50Hz (1 pha) hoặc 380-415V/50Hz (3 pha)

Thiết kế đa tầng cánh giúp Bơm CMF đạt cột áp lên tới 65m ở lưu lượng nhỏ — điều mà bơm 1 tầng cánh cùng công suất không thể đáp ứng.

Thông số vận hành theo công suất

MODEL SERIES CÔNG SUẤT
kW
CỘT ÁP TỐI ĐA
m (tại Q min)
LƯU LƯỢNG ĐỊNH MỨC
m³/h
CMF2-20(T) CMF2 0.37 18 ~2
CMF2-30(T) CMF2 0.37 27 ~2
CMF2-40(T) CMF2 0.55 35 ~2
CMF2-50(T) CMF2 0.55 43 ~2
CMF2-60(T) CMF2 0.75 50 ~2
CMF4-20(T) CMF4 0.55 18 ~4
CMF4-30(T) CMF4 0.75 27 ~4
CMF4-40(T) CMF4 0.75 36 ~4
CMF4-50(T) CMF4 1.0 44 ~4
CMF4-60(T) CMF4 1.1 53 ~4
CMF8-10(T) CMF8 0.55 15 ~8
CMF8-15(T) CMF8 0.75 25 ~8
CMF8-20(T) CMF8 1.0 32 ~8
CMF8-25(T) CMF8 1.5 43 ~8
CMF8-30(T) CMF8 1.85 50 ~8
CMF8-35(T) CMF8 2.2 56 ~8
CMF8-40(T) CMF8 2.2 65 ~8

* Bảng cột áp lấy giá trị tại lưu lượng thấp nhất trong dải đo (Q min), là điểm cột áp cao nhất của mỗi model. Xem bài viết đầy đủ để tra cứu cột áp theo từng mức lưu lượng cụ thể.

Mô tả sản phẩm

Bơm CMF là dòng bơm ly tâm đa tầng cánh nằm ngang, thân inox, nhiều bánh công tác nối tiếp giúp đạt cột áp cao ở lưu lượng nhỏ đến trung bình. Phù hợp cấp nước và tăng áp dân dụng, xử lý nước, hệ thống điều hòa và tuần hoàn công nghiệp nhẹ.

Dải công suất 0.37 – 2.2 kW (series CMF2/CMF4/CMF8)
Số series CMF2, CMF4, CMF8 (đã xác thực) và CMF8-B, CMF12, CMF16, CMF20 (còn trong catalogue)
Vật liệu Thép không gỉ 304 hoặc 316 (bánh công tác, trung đoạn)
Cột áp / Lưu lượng 7 – 65 mét / 1 – 10 m³/h
Nguồn điện 220-240V/50Hz (1 pha) hoặc 380-415V/50Hz (3 pha)

Bơm CMF là gì

Đây là bơm ly tâm đa tầng cánh (nhiều bánh công tác xếp nối tiếp trên cùng 1 trục), thân bơm nằm ngang, các trung đoạn và bánh công tác làm từ thép không gỉ. Thiết kế đa tầng giúp mỗi bánh công tác tăng áp một phần, cộng dồn qua các tầng để đạt cột áp cao hơn nhiều so với bơm ly tâm 1 tầng cánh cùng lưu lượng.

Ký hiệu model đọc theo cấu trúc: CMF[lưu lượng định mức m³/h]-[số tầng cánh×10](T)-[kiểu kết nối]-[vật liệu]-[loại phớt trục]. Ví dụ CMF2-50(T) nghĩa là lưu lượng định mức 2 m³/h, 5 tầng cánh (số hiển thị 50 = 5 tầng × 10), bản ba pha.

Nguyên lý hoạt động đa tầng của Bơm CMF

Nguyên lý hoạt động là nước đi qua từng tầng cánh liên tiếp, mỗi tầng tăng thêm một phần áp suất trước khi chuyển sang tầng kế tiếp qua các trung đoạn dẫn hướng (guide vane), cộng dồn áp suất qua nhiều tầng để đạt cột áp cuối cùng cao hơn nhiều lần so với thiết kế 1 tầng cánh ở cùng lưu lượng và công suất động cơ tương đương.

Ứng dụng Bơm CMF theo khuyến nghị nhà sản xuất

Theo catalogue gốc, đây là dòng bơm được nhà sản xuất khuyến nghị cho nhiều nhóm ứng dụng cần cột áp cao ở lưu lượng vừa và nhỏ.

  • Xử lý nước: Cấp nước cho hệ thống xử lý nước quy mô vừa và nhỏ.
  • Vệ sinh công nghiệp: Cấp nước áp lực cao cho dây chuyền rửa công nghiệp.
  • Tăng áp và gia nhiệt/làm lạnh: Hỗ trợ quy trình công nghiệp cần tăng áp nước cho hệ thống nhiệt.
  • Hệ thống điều hòa và làm mát không khí: Tuần hoàn nước cho điều hòa trung tâm, thiết bị gia nhiệt bằng nước mềm.
  • Bón phân và định lượng: Cấp dung dịch cho hệ thống châm phân bón nông nghiệp.
  • Cấp nước và tăng áp sinh hoạt: Nước uống, nước có clo nồng độ nhẹ.

Vì sao nên chọn Bơm CMF khi cần cột áp cao ở lưu lượng nhỏ

Đây là câu hỏi phổ biến khi so sánh với bơm ly tâm 1 tầng cánh, câu trả lời là thiết kế nhiều tầng cánh giúp sản phẩm đạt cột áp lên đến 65 mét ở lưu lượng chỉ 4 m³/h (model CMF8-40T), điều mà bơm 1 tầng cánh cùng công suất không thể đáp ứng, phù hợp các hệ thống cần đẩy nước lên độ cao lớn hoặc vượt tổn thất đường ống dài.

Bảng model Bơm CMF series CMF2

Model Công suất (kW) Cột áp tại Q=1.0 m³/h (m) Cột áp tại Q=3.5 m³/h (m)
CMF2-20(T) 0.37 18 10
CMF2-30(T) 0.37 27 14
CMF2-40(T) 0.55 35 17
CMF2-50(T) 0.55 43 22
CMF2-60(T) 0.75 50 25

Bảng model Bơm CMF series CMF4

Model Công suất (kW) Cột áp tại Q=2.0 m³/h (m) Cột áp tại Q=7.0 m³/h (m)
CMF4-20(T) 0.55 18 7
CMF4-30(T) 0.75 27 10
CMF4-40(T) 0.75 36 13
CMF4-50(T) 1.0 44 20
CMF4-60(T) 1.1 53 24

Bảng model Bơm CMF series CMF8

Model Công suất (kW) Cột áp tại Q=4.0 m³/h (m) Cột áp tại Q=10 m³/h (m)
CMF8-10(T) 0.55 15 8
CMF8-15(T) 0.75 25 12
CMF8-20(T) 1.0 32 17
CMF8-25(T) 1.5 43 20
CMF8-30(T) 1.85 50 26
CMF8-35(T) 2.2 56 28
CMF8-40(T) 2.2 65 34

So sánh Bơm CMF với dòng Bơm CMI

Cả 2 dòng đều là bơm đa tầng cánh nằm ngang cùng nhóm sản phẩm của nhà sản xuất, cùng công thức đặt tên model và cùng dải model CMx2 đến CMx20 theo lưu lượng. Sự khác biệt chính nằm ở kiểu vỏ bơm và một số tùy chọn vật liệu/phớt trục đi kèm khách hàng nên đối chiếu bảng thông số cụ thể của từng dòng khi lựa chọn để đảm bảo đúng điểm làm việc yêu cầu.

Cấu tạo Bơm CMF

Cấu tạo gồm các bộ phận chính giúp đảm bảo hiệu suất tăng áp qua nhiều tầng cánh.

  1. Vỏ bơm (Pump casing): Bao bọc toàn bộ cụm tầng cánh, chịu áp lực làm việc.
  2. Bánh công tác nhiều tầng (Impeller): Thép không gỉ, xếp nối tiếp theo số tầng của từng model.
  3. Trung đoạn (Middle section): Dẫn hướng dòng chảy giữa các tầng cánh, tối ưu hiệu suất thủy lực.
  4. Bộ dẫn hướng sơ cấp (Primary guide vane assembly): Định hướng dòng chảy đầu vào tầng đầu tiên.
  5. Trục và ống lót trục (Shaft, Short/Long sleeve): Truyền mô-men xoắn, bảo vệ trục khỏi mài mòn.
  6. Phớt cơ khí (Mechanical seal): Ngăn rò rỉ nước tại vị trí trục quay, có nhiều tùy chọn vật liệu theo mã model.

Kích thước và trọng lượng Bơm CMF

Kích thước tăng dần theo series và số tầng cánh, series CMF8 có 3 nhóm kích thước khung khác nhau tùy công suất.

Series L1 (mm) H bản 1 pha / 3 pha (mm) Trọng lượng (kg)
CMF2 (toàn dải) 400 217 / 214 8 – 12
CMF4 (toàn dải) 400 217 / 214 9.7 – 13.5
CMF8-10/15/20 424 227 / 222 10.5 – 14
CMF8-25 459 235 / 232 17
CMF8-30/35/40 500 239 / 232 21.5 – 24

Điều kiện vận hành Bơm CMF

Đây là các giới hạn kỹ thuật giúp thiết bị hoạt động bền bỉ, tránh hư hỏng do vận hành sai tải hoặc sai môi chất.

Nhiệt độ môi chất tiêu chuẩn -20°C đến +70°C
Nhiệt độ môi chất loại chịu nhiệt -20°C đến +104°C
Nhiệt độ môi trường tối đa +50°C
Áp suất làm việc tối đa 1.0 MPa
Yêu cầu môi chất Chất lỏng sạch, không cháy nổ, không chứa hạt rắn hoặc xơ sợi

Hướng dẫn chọn model Bơm CMF phù hợp

Dưới đây là các bước giúp khách hàng chọn đúng series và số tầng cánh, tránh lãng phí công suất hoặc thiếu cột áp.

  1. Xác định lưu lượng yêu cầu: Chọn series gần nhất với nhu cầu (CMF2 ~2m³/h, CMF4 ~4m³/h, CMF8 ~8m³/h).
  2. Xác định cột áp cần thiết tại lưu lượng làm việc: Đối chiếu bảng hiệu suất theo đúng điểm Q-H mong muốn, không chỉ nhìn giá trị tối đa.
  3. Chọn số tầng cánh phù hợp: Số tầng càng nhiều (số hiển thị trong tên model càng lớn) thì cột áp càng cao ở cùng lưu lượng.
  4. Kiểm tra nguồn điện sẵn có: Chọn đúng bản 1 pha 220-240V hoặc 3 pha 380-415V theo hệ thống điện hiện trạng.

Bảo trì Bơm CMF

Bảo trì đúng cách giúp duy trì hiệu suất ổn định qua nhiều tầng cánh và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

  • Kiểm tra phớt cơ khí định kỳ: Phát hiện sớm rò rỉ nước tại trục, thay thế khi có dấu hiệu hao mòn.
  • Không bơm chất lỏng có tạp chất: Hạt rắn hoặc xơ sợi có thể kẹt giữa các tầng cánh nhỏ, gây hư hỏng nghiêm trọng.
  • Kiểm tra độ rung và tiếng ồn bất thường: Dấu hiệu sớm của lệch trục hoặc mòn ổ bi, đặc biệt quan trọng với cấu trúc nhiều tầng.
  • Không để bơm chạy khô: Tránh cháy phớt và hư hỏng các tầng cánh đồng loạt.
  • Kiểm tra điện áp nguồn định kỳ: Điện áp không ổn định có thể ảnh hưởng tuổi thọ động cơ.

Lưu ý kỹ thuật: Không vận hành khi đường ống hút bị hở khí hoặc thiếu nước mồi, vì chạy khô có thể gây hỏng đồng loạt nhiều tầng cánh, chi phí sửa chữa cao hơn nhiều so với bơm 1 tầng cánh thông thường.

Câu hỏi thường gặp về Bơm CMF

Bơm CMF có bao nhiêu series và model?

Catalogue gốc chia Bơm CMF thành nhiều series theo lưu lượng: CMF2, CMF4, CMF8, CMF8-B, CMF12, CMF16, CMF20. DTL đã xác thực chi tiết 17 model thuộc 3 series CMF2/CMF4/CMF8.

Cột áp tối đa của Bơm CMF là bao nhiêu?

Trong dải đã xác thực, cột áp tối đa đạt 65 mét ở model CMF8-40(T) tại lưu lượng 4 m³/h.

Bơm CMF có tự mồi được không?

Không. Bơm CMF là bơm ly tâm đa tầng thông thường, cần đổ đầy nước vào buồng bơm trước khi khởi động lần đầu.

Số trong tên model Bơm CMF có ý nghĩa gì?

Số sau tên series (ví dụ CMF2-50) là số tầng cánh nhân 10, tức “50” nghĩa là 5 tầng cánh. Số tầng càng nhiều thì cột áp càng cao ở cùng lưu lượng.

Bơm CMF khác gì so với Bơm CMI?

Cả hai đều là bơm đa tầng cánh nằm ngang cùng nhóm sản phẩm, chung công thức đặt tên, khác nhau chủ yếu ở kiểu vỏ bơm và tùy chọn vật liệu/phớt trục đi kèm.

Bơm CMF có dùng được điện 3 pha không?

Có. Các model Bơm CMF ký hiệu “(T)” có bản 3 pha 380-415V bên cạnh bản 1 pha 220-240V tiêu chuẩn.

Áp suất làm việc tối đa của Bơm CMF là bao nhiêu?

Áp suất làm việc tối đa của Bơm CMF là 1.0 MPa theo điều kiện vận hành tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Bơm CMF có dùng được cho nước có lẫn cát hoặc tạp chất không?

Không nên. Bơm CMF chỉ phù hợp chất lỏng sạch, không chứa hạt rắn hoặc xơ sợi, vì các tầng cánh nhỏ dễ bị kẹt hoặc hư hỏng.

DTL có bảo hành Bơm CMF bao lâu?

Liên hệ hotline bảo hành 028 3955 3333 để được tư vấn chính sách bảo hành chi tiết theo từng model Bơm CMF.

Tìm hiểu thêm về máy bơm công nghiệp tại DTL, hoặc tham khảo khái niệm bơm ly tâm trên Wikipedia tiếng Việt.

TNHH SX Đại Thắng Lợi (DTL) — Lô Số 8, Đường Số 4, KCN Tân Tạo, TP.HCM

Kinh doanh: 091 180 8686 | Bảo hành: 028 3955 3333 | Kỹ thuật: 09 7557 1333

Sản phẩm tương tự