Công ty TNHH SX Đại Thắng Lợi
Hơn 30 năm khẳng định chất lượng - "Uy tín là lợi nhuận"

Phớt chặn dầu 20x35x7

Phớt chặn dầu 20x35x7 là phớt chặn dầu cho trục 20 mm, lắp vào lỗ vỏ 35 mm, dày 7 mm. Phớt giúp giữ chất bôi trơn bên trong vỏ máy, không cho rò ra theo cổ trục.

Đường kính trong
20 mm
Đường kính ngoài
35 mm
Bề dày
7 mm
Bề rộng vành
7,5 mm mỗi bên
Cùng trục 20 mm
20x40x7, 20x47x10
Trong 7 cỡ phớt chặn dầu đang có, chỉ cỡ 20x35x7 dùng lỗ vỏ 35 mm. Đo lỗ vỏ là cách nhanh nhất để nhận đúng cỡ.

Thông số vận hành theo công suất

Mô tả sản phẩm

Phớt chặn dầu 20x35x7 là phớt chặn dầu cho trục 20 mm, lắp vào lỗ vỏ 35 mm, dày 7 mm. Phớt giúp giữ chất bôi trơn bên trong vỏ máy, không cho rò ra theo cổ trục. Trong ba cỡ phớt cho trục 20 mm của Đại Thắng Lợi, đây là cỡ có lỗ vỏ nhỏ nhất.

Thông số phớt chặn dầu 20x35x7

Phớt chặn dầu 20x35x7 có đường kính trong 20 mm, đường kính ngoài 35 mm, bề dày 7 mm và vành rộng 7,5 mm.

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Phớt chặn dầu 20x35x7
Đường kính trong (d) 20 mm
Đường kính ngoài (D) 35 mm
Bề dày (B) 7 mm
Bề rộng vành 7,5 mm mỗi bên
Bề dày so với đường kính ngoài 20%

Đơn vị của ba số dập trên phớt là milimét. Bề rộng vành và tỷ lệ 20% được tính trực tiếp từ ba số 20, 35 và 7.

Ý nghĩa từng số trong 20x35x7

Số 20 là cỡ trục, số 35 là cỡ lỗ vỏ và số 7 là chiều dày của phớt.

Cách ghi này đi theo vị trí trong dãy số. Số lớn nhất, ở đây là 35, luôn là đường kính ngoài.

Cách tính tỷ lệ 20%

Tỷ lệ bề dày so với đường kính ngoài của cỡ này đúng bằng 20%, vì 7 chia 35 ra 0,2.

Tỷ lệ = 7 ÷ 35 = 0,2 = 20%  |  Bề rộng vành = (35 − 20) ÷ 2 = 7,5 mm

Lỗ vỏ 35 mm chỉ có ở cỡ 20x35x7

Trong 7 cỡ phớt chặn dầu Đại Thắng Lợi đang có, chỉ cỡ 20x35x7 có đường kính ngoài 35 mm.

Đường kính ngoài Cỡ phớt Trục
22 mm 8x22x8 8 mm
29 mm 17x29x5 17 mm
35 mm 20x35x7 20 mm
40 mm 20x40x7 và 25x40x7 20 mm và 25 mm
47 mm 20x47x10 20 mm
62 mm 30x62x10 30 mm

Tra cỡ từ lỗ vỏ

Khi đo được lỗ vỏ 35 mm, bạn đã thu hẹp còn đúng một cỡ trong nhóm này.

Sau đó chỉ cần đo thêm cổ trục và bề dày để chắc phớt cũ đúng là 20 mm và 7 mm.

Lỗ vỏ 40 mm có hai cỡ

Lỗ vỏ 40 mm là trường hợp duy nhất trong bảng có hai cỡ phớt, nên cần đo cổ trục để chọn.

Hai cỡ đó là 20x40x7 cho trục 20 mm và 25x40x7 cho trục 25 mm.

Nhỏ nhất trong ba cỡ cho trục 20 mm

Ba cỡ cho trục 20 mm có lỗ vỏ lần lượt 35, 40 và 47 mm, trong đó phớt chặn dầu 20x35x7 có lỗ vỏ và vành nhỏ nhất.

  • 20x35x7: lỗ vỏ 35 mm, dày 7 mm, vành 7,5 mm.
  • 20x40x7: lỗ vỏ 40 mm, dày 7 mm, vành 10 mm.
  • 20x47x10: lỗ vỏ 47 mm, dày 10 mm, vành 13,5 mm.
  • Chênh lệch lỗ vỏ: 20x35x7 nhỏ hơn 20x40x7 là 5 mm và nhỏ hơn 20x47x10 là 12 mm.
  • Chênh lệch bề dày: 20x35x7 bằng 20x40x7 và mỏng hơn 20x47x10 là 3 mm.

Khi lỗ vỏ lớn hơn 35 mm

Nếu cổ trục 20 mm nhưng lỗ vỏ đo ra 47 mm và phớt cũ dày 10 mm, cỡ phù hợp là 20x47x10.

Thông số chi tiết có trên trang phớt chặn dầu 20x47x10 cho trục 20 mm.

Cùng vành 7,5 mm với cỡ 25x40x7

Cỡ 20x35x7 và 25x40x7 có cùng vành 7,5 mm và cùng dày 7 mm, vì cả đường kính trong lẫn đường kính ngoài đều lệch nhau đúng 5 mm.

Hạng mục 20x35x7 25x40x7 Chênh lệch
Đường kính trong 20 mm 25 mm 5 mm
Đường kính ngoài 35 mm 40 mm 5 mm
Bề dày 7 mm 7 mm 0
Bề rộng vành 7,5 mm 7,5 mm 0

Không chọn cỡ chỉ bằng vành và bề dày

Đo vành và bề dày không tách được hai cỡ này, phải đo cổ trục hoặc lỗ vỏ.

Chỉ một trong hai số đo đó là đủ: cổ trục 20 mm hoặc lỗ vỏ 35 mm cho ra cỡ 20x35x7.

Phớt chặn dầu 20x35x7 và chữ kiểu phớt

Chữ kiểu phớt như TC, SC, TB hay SB là mã dập trên mặt phớt, cho biết số môi và kiểu vỏ.

Trang này chưa ghi kiểu phớt cho cỡ 20x35x7. Bảng dưới giúp bạn đọc chữ kiểu trên phớt cũ trước khi gửi yêu cầu.

  • Chữ S ở đầu: phớt một môi, có lò xo.
  • Chữ T ở đầu: phớt hai môi, có lò xo.
  • Chữ C ở cuối: vỏ kim loại bọc cao su, dùng được cho mọi cỡ trục.
  • Chữ B ở cuối: vỏ kim loại lộ ở đường kính ngoài.
  • Ví dụ TC: hai môi có lò xo, đường kính ngoài bọc cao su.

“Type C: Rubber covered metal case that can be used on any size shaft.”Global O-Ring and Seal, Oil Seals 101, Part 2

Phớt cũ mờ chữ

Nếu chữ kiểu đã mờ, ảnh chụp rõ hai mặt và cạnh ngoài của phớt cũ giúp kỹ thuật đối chiếu.

Bạn chụp cả mặt trước, mặt sau và cạnh ngoài của phớt, đặt cạnh thước để thấy rõ tỷ lệ.

Lưu ý khi lắp phớt chặn dầu 20x35x7

Hướng dẫn lắp phớt dầu của Global O-Ring and Seal nhấn mạnh việc bảo vệ môi phớt khi đi qua rãnh then, ren và kiểm tra lại độ thẳng sau khi lắp.

An toàn: Tắt máy và ngắt điện hoàn toàn trước khi mở vỏ thay phớt.
  1. Kiểm tra trước khi lắp: xem phớt, trục và lỗ vỏ có khuyết tật, vết mài mòn hay cặn bẩn không.
  2. Bôi trơn môi phớt: phủ đều chất bôi trơn tương thích, ví dụ dầu nhờn, lên môi phớt và trục.
  3. Qua rãnh then, then hoa, ren: cẩn thận thêm để không làm hỏng phớt khi đưa phớt qua các vị trí này.
  4. Ép vuông góc: đặt dụng cụ ép vuông góc với trục, ép chậm để phớt vào đúng vị trí, không méo.
  5. Kiểm tra sau khi lắp: kiểm tra lại độ thẳng hàng giữa phớt, trục và lỗ vỏ.

“Extra precautions are necessary to avoid damaging the seal when navigating over splines, keyways, or threads.”Global O-Ring and Seal, Oil Seal Installation Guide

Kiểm tra lại sau khi ép

Kiểm tra độ thẳng hàng sau khi lắp giúp tránh lệch tâm về sau.

“Double-checking alignment after installation is essential to avoid future misalignment issues.”Global O-Ring and Seal, Oil Seal Installation Guide

Thông tin cần gửi khi đặt phớt chặn dầu 20x35x7

Gửi đủ cỡ, số lượng và ảnh phớt cũ giúp Đại Thắng Lợi báo giá và xác nhận cỡ nhanh.

  1. Cỡ phớt: ghi 20x35x7 nếu đọc được trên phớt cũ.
  2. Số lượng: số phớt cần đặt.
  3. Số đo thực tế: cổ trục, lỗ vỏ và bề dày, giữ nguyên số lẻ.
  4. Chữ kiểu phớt: chữ dập trên phớt cũ nếu còn đọc được.
  5. Ảnh phớt cũ: chụp rõ mặt có số dập, đủ sáng.

Cần thêm linh kiện máy bơm khác

Nếu cần thay cùng lúc nhiều chi tiết, bạn có thể gửi chung một danh sách để báo giá một lần.

Các linh kiện khác nằm trong nhóm linh kiện máy bơm của Đại Thắng Lợi.

Tỷ lệ bề dày của 20x35x7 so với 6 cỡ khác

Với tỷ lệ 20%, phớt chặn dầu 20x35x7 đứng thứ ba trong 7 cỡ về độ dày so với đường kính ngoài, sau 8x22x8 và 20x47x10.

30x62x10
16,1 %
17x29x5
17,2 %
20x40x7
17,5 %
25x40x7
17,5 %
20x35x7
20,0 %
20x47x10
21,3 %
8x22x8
36,4 %

Mỗi giá trị là bề dày chia cho đường kính ngoài của cỡ đó, làm tròn một chữ số thập phân.

Tỷ lệ này dùng để làm gì

Tỷ lệ chỉ là con số so sánh hình dáng giữa các cỡ, không thay cho việc đo trục, lỗ vỏ và bề dày.

Khi chọn phớt, ba số đo thực tế vẫn là căn cứ chính.

Cần phớt chặn dầu 20x35x7?

  • Gửi cỡ, số lượng và ảnh phớt cũ qua Zalo.
  • Chưa chắc cỡ thì gửi số đo cổ trục, lỗ vỏ, bề dày để kỹ thuật kiểm tra.
  • Báo giá theo từng đơn, có thể gộp với linh kiện khác.

Câu hỏi thường gặp về phớt chặn dầu 20x35x7

Phớt chặn dầu 20x35x7 có kích thước thế nào?

Phớt chặn dầu 20x35x7 có đường kính trong 20 mm, đường kính ngoài 35 mm và dày 7 mm. Phần vành giữa lỗ trục và mép ngoài rộng 7,5 mm.

Lỗ vỏ máy đo được 35 mm thì dùng phớt nào?

Trong 7 cỡ phớt chặn dầu Đại Thắng Lợi đang có, lỗ vỏ 35 mm chỉ khớp cỡ 20x35x7. Hãy đo thêm cổ trục để chắc là 20 mm.

Phớt 20x35x7 và 20x40x7 khác nhau ở đâu?

Hai cỡ cùng trục 20 mm và cùng dày 7 mm. Cỡ 20x35x7 lắp lỗ vỏ 35 mm, cỡ 20x40x7 lắp lỗ vỏ 40 mm.

Vì sao 20x35x7 và 25x40x7 có cùng bề rộng vành?

Vì cả đường kính trong và đường kính ngoài của hai cỡ đều lệch nhau 5 mm, nên phần vành ở giữa bằng nhau, cùng 7,5 mm.

Phớt chặn dầu 20x35x7 là kiểu TC hay kiểu khác?

Trang này chưa ghi kiểu phớt cho cỡ 20x35x7. Nếu máy cần đúng một kiểu, hãy gửi ảnh phớt cũ có chữ kiểu dập để đối chiếu.

Trục có rãnh then thì lắp phớt cần chú ý gì?

Cẩn thận thêm khi đưa môi phớt qua rãnh then, then hoa hoặc ren để không làm hỏng phớt. Bôi trơn môi phớt trước khi lắp.

Lắp xong phớt có cần kiểm tra gì không?

Có. Kiểm tra lại độ thẳng hàng giữa phớt, trục và lỗ vỏ sau khi lắp để tránh lệch tâm về sau.

Đặt phớt chặn dầu 20x35x7 ở Đại Thắng Lợi qua kênh nào?

Bạn gọi 09 0809 0886 hoặc nhắn Zalo, ghi cỡ 20x35x7 và số lượng. Có thể gộp chung với linh kiện máy bơm khác trong một lần báo giá.

Sản phẩm tương tự