Bơm ngang MHF6BR là máy bơm ly tâm trục ngang lưu lượng lớn 3.0HP, điện 220V, họng 114 mm (4″) do Đại Thắng Lợi sản xuất. Có hai phiên bản cánh thau và cánh inox, dùng cho tưới tiêu diện rộng, ao nuôi thủy sản, rút nước ngập và trung chuyển nước.
Bơm ngang MHF6BR là máy bơm ly tâm trục ngang lưu lượng lớn 3.0HP, điện 220V, họng hút và họng xả 114 mm (4″), được sản xuất tại nhà máy của Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Đại Thắng Lợi. Máy có hai phiên bản cánh thau và cánh inox. Kết quả đo thực tế cho lưu lượng lớn nhất 63,06 m³/h và cột áp cao nhất 13,66 m.
Bơm ngang MHF6BR là phiên bản họng lớn trong nhóm bơm lưu lượng MHF của Đại Thắng Lợi. Họng 114 mm giúp máy lắp trực tiếp với đường ống 4″, giảm tổn thất khi chuyển khối nước lớn.
So với MHF6B họng 90 mm, bơm MHF6BR dùng chung công suất 3.0HP và chung hai loại cánh, và cho lưu lượng nhỉnh hơn ở hầu hết các mức cột áp đo được.
Người mua chọn một trong hai loại cánh quạt nước khi đặt hàng. Kích thước cánh như sau:
Máy đặt nằm ngang trên nền, động cơ và buồng bơm đồng trục. Cánh quạt quay khoảng 2.900 vòng/phút, hút nước vào tâm cánh và đẩy văng ra họng xả nhờ lực ly tâm. Họng 114 mm cho dòng nước đi qua rộng hơn, phù hợp mục tiêu bơm nhiều nước ở cột áp thấp.
Cột áp của bơm ly tâm phụ thuộc nhiều vào đường kính cánh. Cánh thau Ø120 mm lớn hơn cánh inox Ø115 mm nên đạt cột áp cao nhất 13,66 m, trong khi cánh inox đạt 9,68 m.
Bơm MHF6BR phù hợp những nơi đã có sẵn đường ống 114 mm hoặc cần dẫn nước đi xa trên ống lớn:
Máy không phù hợp cấp nước áp lực cho nhà cao tầng hay béc tưới áp cao. Khi cột áp vượt 12 m, lưu lượng của cánh thau giảm nhanh về gần 0.
Số liệu dưới đây là kết quả đo trên băng thử của Đại Thắng Lợi, điện áp trong khoảng 220V đến 225V.
| Tiêu chí | Cánh thau | Cánh inox |
|---|---|---|
| Kích thước cánh (đường kính / họng cánh / khe cánh) | 120 / 82 / 21 mm | 115 / 89 / 12,4 mm |
| Lưu lượng lớn nhất | 63,06 m³/h (tại 0,4 m) | 62,20 m³/h (tại 0,4 m) |
| Cột áp cao nhất đo được | 13,66 m | 9,68 m |
| Điểm hiệu suất cao nhất | 44,1% tại 32,54 m³/h và 10,19 m | 36,9% tại 33,44 m³/h và 7,03 m |
| Công suất điện tiêu thụ P1 | Từ 1.390 W đến 2.090 W | Từ 1.188 W đến 1.763 W |
| Dòng điện | Từ 6,55 A đến 9,65 A | Từ 6,81 A đến 8,52 A |
| Tốc độ quay | Từ 2.861 đến 2.998 v/p | Từ 2.885 đến 2.938 v/p |
Từ 2 m đến 8 m cột áp, cánh inox kéo dòng thấp hơn cánh thau từ 0,65 A đến 1,52 A, công suất điện thấp hơn khoảng 220 W đến 430 W. Nhưng lưu lượng của cánh inox cũng thấp hơn, và chênh lệch lớn dần khi cột áp tăng.
Tính theo lượng nước trên mỗi kWh điện, hai loại cánh gần như ngang nhau ở cột áp dưới khoảng 4 m. Từ 6 m trở lên, cánh thau bơm được nhiều nước hơn trên cùng lượng điện.
Động cơ 3.0HP cần dòng khởi động lớn. Mặt vít điện tử đảm nhận việc hỗ trợ đề, giúp động cơ công suất lớn khởi động ổn định. Khi điện áp quá thấp, vẫn cần xử lý nguồn điện trước khi đề máy.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Công suất | 3.0HP |
| Nguồn điện | 220V, 1 pha |
| Dải điện áp làm việc | Từ 180V đến 220V |
| Họng hút / họng xả | 114 mm (4″) / 114 mm (4″) |
| Tốc độ quay thực đo | Khoảng 2.860 đến 3.000 v/p |
| Vùng hiệu suất cao (cánh thau) | Từ 23,52 đến 43,86 m³/h, cột áp 7,03 đến 12,03 m |
| Vùng hiệu suất cao (cánh inox) | Từ 26,22 đến 41,46 m³/h, cột áp 5,19 đến 8,05 m |
| Dòng điện tối đa thực đo | 9,65 A (cánh thau), 8,52 A (cánh inox) |
Nếu công trình cần cột áp trên 12 m ở lưu lượng lớn, có thể xem thêm bơm lưu lượng ACM Kim Cửu Long để so sánh trước khi quyết định.
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách khắc phục |
|---|---|---|
| Máy tự ngắt khi đang chạy | Điện áp tại chân máy sụt thấp do dây nhỏ, dây dài hoặc giờ cao điểm | Thay dây phù hợp, đo điện áp tại chân máy khi đang chạy |
| Máy chạy một lúc rồi ngắt | Lúp-bê kẹt rác, ống hút tắc hoặc nguồn nước cạn làm máy chạy khô, gồng tải | Vệ sinh đầu hút, hạ đầu hút sâu hơn trong nước |
| Rơ-le nhiệt nhảy khi trời nắng | Máy đặt nơi kín hoặc bị nắng chiếu, nhiệt tích tụ | Làm mái che, dời máy ra chỗ thông gió |
| Lưu lượng yếu hơn bình thường | Ống hút hở khí, cánh bị rác quấn, cột áp thực tế cao hơn dự tính | Kiểm tra mối nối, vệ sinh cánh, tính lại cột áp |
| Máy ù, không quay | Điện áp quá thấp lúc khởi động | Kiểm tra nguồn trước khi đề, không đề liên tục nhiều lần |
Xả hết nước còn đọng trong máy, cất ở nơi khô ráo. Trước mùa vụ mới, quay thử cánh bằng tay rồi mới cấp điện chạy.
Bơm MHF6BR được sản xuất tại nhà máy sản xuất máy bơm của Đại Thắng Lợi ở Khu công nghiệp Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Cần tư vấn chọn cánh thau hay cánh inox?
Gửi lưu lượng cần bơm, chiều cao đẩy và chiều dài đường ống, kỹ thuật Đại Thắng Lợi sẽ đối chiếu với đường đặc tính thực đo để chọn đúng phiên bản.
Bơm ngang MHF6BR có lưu lượng tối đa bao nhiêu?
Lưu lượng lớn nhất đo được là 63,06 m³/h với cánh thau và 62,20 m³/h với cánh inox, ở cột áp 0,4 m.
Bơm MHF6BR đẩy nước cao được bao nhiêu mét?
Cánh thau đạt cột áp cao nhất 13,66 m, cánh inox đạt 9,68 m. Vùng làm việc hiệu quả của cánh thau là từ 7 m đến 12 m.
Bơm ngang MHF6BR khác bơm MHF6B ở điểm nào?
Khác biệt chính là họng hút xả: MHF6BR dùng họng 114 mm (4″), MHF6B dùng họng 90 mm (3″). Cùng công suất 3.0HP, MHF6BR cho lưu lượng nhỉnh hơn.
Bơm MHF6BR có chạy được khi điện yếu không?
Máy có mặt vít điện tử hỗ trợ khởi động và rơ-le nhiệt bảo vệ. Tuy vậy vẫn cần dây điện đủ lớn để điện áp tại chân máy không tụt dưới 180V.
Cánh inox của bơm MHF6BR có tiết kiệm điện hơn không?
Cánh inox kéo dòng thấp hơn nhưng cũng bơm ít nước hơn. Ở cột áp từ 6 m trở lên, cánh thau cho nhiều nước hơn trên mỗi kWh điện.