Công ty TNHH SX Đại Thắng Lợi
Hơn 30 năm khẳng định chất lượng - "Uy tín là lợi nhuận"

Bơm ngang MHF6B

Bơm ngang MHF6B là máy bơm ly tâm trục ngang lưu lượng lớn 3.0HP, điện 220V, họng 90 mm (3″) do Đại Thắng Lợi sản xuất. Máy có hai phiên bản cánh thau và cánh inox, phù hợp tưới tiêu, cấp thay nước ao nuôi và chuyển nước khối lượng lớn.

Model
MHF6B
Công suất
3.0HP
Nguồn điện
220V, 1 pha
Họng hút / họng xả
90 mm (3″)
Cánh quạt
Cánh thau Ø120 mm hoặc cánh inox Ø115 mm
Lưu lượng lớn nhất
59,70 m³/h (cánh thau), 57,13 m³/h (cánh inox)
Cột áp cao nhất
13,05 m (cánh thau), 10,40 m (cánh inox)
Hiệu suất cao nhất
42,7% (cánh thau), 36,7% (cánh inox)
Bảo vệ và khởi động
Rơ-le nhiệt chống quá tải, mặt vít điện tử hỗ trợ đề
Sản xuất
Công ty TNHH TM-SX Đại Thắng Lợi
Gợi ý chọn: cần đẩy nước cao 8 m đến 11 m chọn cánh thau. Cột áp dưới 7 m, nguồn điện yếu hoặc dây dài chọn cánh inox để máy kéo dòng thấp hơn.

Gọi tư vấn: 09 0809 0886Chat Zalo

Thông số vận hành theo công suất

Mô tả sản phẩm

Bơm ngang MHF6B là máy bơm ly tâm trục ngang lưu lượng lớn, công suất 3.0HP, chạy điện 220V, họng hút và họng xả 90 mm (3″), do Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Đại Thắng Lợi sản xuất. Máy có hai phiên bản cánh quạt: cánh thau và cánh inox. Lưu lượng lớn nhất đo được đạt 59,70 m³/h, cột áp cao nhất 13,05 m.

59,70 m³/h
Lưu lượng lớn nhất (cánh thau)
13,05 m
Cột áp cao nhất (cánh thau)
3.0HP
Công suất, điện 220V
90 mm (3″)
Họng hút và họng xả

Bơm ngang MHF6B là gì?

Bơm ngang MHF6B là dòng bơm lưu lượng dùng để chuyển một khối nước lớn ở độ cao đẩy vừa phải. Máy phù hợp các công việc cần nhiều nước trong thời gian ngắn hơn là cần áp lực cao.

Trong nhóm bơm MHF do Đại Thắng Lợi sản xuất, MHF6B dùng họng 90 mm. Phiên bản họng lớn hơn là MHF6BR với họng 114 mm (4″).

Hai phiên bản cánh quạt của bơm MHF6B

Cùng một thân máy và động cơ 3.0HP, bơm MHF6B được lắp một trong hai loại cánh quạt nước. Loại cánh quyết định đường đặc tính lưu lượng, cột áp và dòng điện của máy.

  • Cánh thau: đường kính cánh 120 mm, đường kính họng cánh 82 mm, khe cánh 21 mm.
  • Cánh inox: đường kính cánh 115 mm, đường kính họng cánh 89 mm, khe cánh 12,4 mm.

Nguyên lý hoạt động và cấu tạo bơm ngang MHF6B

Nguyên lý ly tâm

Máy được đặt nằm ngang trên mặt bằng, động cơ và buồng bơm cùng nằm trên một trục. Động cơ quay cánh quạt ở tốc độ khoảng 2.900 vòng/phút. Nước đi vào tâm cánh qua họng hút, được cánh quạt văng ra ngoài và dồn về họng xả.

Cánh có đường kính lớn hơn tạo cột áp cao hơn. Vì vậy cánh thau Ø120 mm đẩy được cao hơn cánh inox Ø115 mm trên cùng một động cơ.

Các nhóm bộ phận chính

Máy gồm ba nhóm chính: phần thủy lực (cánh quạt, họng hút, họng xả), động cơ điện 3.0HP và bộ phận bảo vệ, khởi động. Chi tiết từng bộ phận được trình bày ở mục cấu tạo chi tiết bên dưới.

Ứng dụng thực tế của bơm MHF6B

Những công việc phù hợp

Với lưu lượng từ 30 đến gần 60 m³/h ở cột áp thấp, bơm MHF6B phù hợp các công việc chuyển nước khối lượng lớn:

  • Tưới tiêu nông nghiệp: bơm nước từ kênh, mương, ao vào ruộng, vườn.
  • Nuôi trồng thủy sản: cấp và thay nước cho ao, hồ nuôi.
  • Tiêu thoát nước: rút nước ngập ở khu vực trũng, hố móng, sân bãi.
  • Chuyển nước giữa các bể: bơm nước từ bể chứa này sang bể chứa khác ở độ cao thấp.
  • Cấp nước cho hệ thống lọc, xử lý: khi cần lưu lượng lớn và cột áp dưới khoảng 10 m.

Trường hợp không nên dùng

Bơm MHF6B không dành cho các hệ thống cần áp lực cao như bơm lên nhà cao tầng hay tưới phun áp lực. Ở cột áp trên 11 m, lưu lượng của máy giảm mạnh.

Thông số hiệu suất bơm ngang MHF6B cánh thau và cánh inox

Bảng dưới tổng hợp kết quả đo thực tế trên băng thử của Đại Thắng Lợi cho hai phiên bản cánh quạt, ở điện áp khoảng 220V đến 225V.

Tiêu chí Cánh thau Cánh inox
Kích thước cánh (đường kính / họng cánh / khe cánh) 120 / 82 / 21 mm 115 / 89 / 12,4 mm
Lưu lượng lớn nhất 59,70 m³/h (tại 0,4 m) 57,13 m³/h (tại 0,4 m)
Cột áp cao nhất đo được 13,05 m 10,40 m
Điểm hiệu suất cao nhất 42,7% tại 30,79 m³/h và 10,09 m 36,7% tại 33,14 m³/h và 7,13 m
Công suất điện tiêu thụ P1 Từ 1.215 W đến 2.018 W Từ 1.127 W đến 1.797 W
Dòng điện Từ 7,19 A đến 9,67 A Từ 6,27 A đến 8,63 A
Tốc độ quay Từ 2.860 đến 2.942 v/p Từ 2.878 đến 2.946 v/p

Lưu lượng của bơm MHF6B theo từng mức cột áp

Lưu lượng thực đo theo cột áp (m³/h)
Cột áp khoảng 2 m
Thau 2,13 m
54,34 m³/h
Inox 2,03 m
50,38 m³/h
Cột áp khoảng 4 m
Thau 4,07 m
47,38 m³/h
Inox 4,07 m
43,49 m³/h
Cột áp khoảng 6 m
Thau 6,11 m
41,63 m³/h
Inox 6,01 m
36,83 m³/h
Cột áp khoảng 8 m
Thau 8,05 m
36,58 m³/h
Inox 8,05 m
27,21 m³/h
Cột áp khoảng 10 m
Thau 10,09 m
30,79 m³/h
Inox 10,19 m
5,32 m³/h
Cánh thauCánh inox

Đọc kết quả đo thế nào?

Ở cột áp thấp dưới 4 m, hai phiên bản cho lưu lượng gần nhau. Khi cột áp tăng lên 8 m đến 10 m, cánh thau giữ lưu lượng tốt hơn rõ rệt.

Đổi lại, ở cột áp từ 2 m đến 8 m, cánh inox kéo dòng điện thấp hơn từ 0,7 A đến 1,5 A và công suất điện thấp hơn khoảng 120 W đến 330 W. Cách đọc đường đặc tính Q-H và hiệu suất được giải thích thêm trong bài tiêu chuẩn máy bơm công nghiệp của Đại Thắng Lợi.

Lưu ý: Lượng nước bơm được trên mỗi kWh điện của hai phiên bản gần như tương đương ở cột áp thấp. Cánh inox không tiết kiệm điện hơn trên mỗi khối nước, mà chạy nhẹ tải hơn và bơm ít nước hơn cánh thau.

Cấu tạo chi tiết bơm MHF6B

Các bộ phận chính

  1. Cánh quạt nước: cánh thau Ø120 mm hoặc cánh inox Ø115 mm, quyết định lưu lượng và cột áp.
  2. Họng hút và họng xả: đường kính 90 mm (3″), phù hợp đường ống lưu lượng lớn.
  3. Động cơ điện 3.0HP: chạy điện 220V, cuộn dây đồng.
  4. Vỏ động cơ bằng nhôm: giúp tản nhiệt cho động cơ khi chạy liên tục.
  5. Rơ-le nhiệt (chip bảo vệ): tự ngắt động cơ khi nhiệt độ vượt ngưỡng an toàn.
  6. Mặt vít điện tử: hỗ trợ đề khởi động cho động cơ công suất lớn.

Vì sao cần rơ-le nhiệt?

Rơ-le nhiệt bảo vệ cuộn dây khi động cơ bị quá tải, chẳng hạn khi điện áp sụt thấp hoặc máy chạy khô. Khi rơ-le ngắt, đó là tín hiệu cần kiểm tra lại hệ thống lắp đặt, không phải lỗi của máy.

Điều kiện vận hành bơm MHF6B

Thông số vận hành

Hạng mục Giá trị
Công suất 3.0HP
Nguồn điện 220V, 1 pha
Dải điện áp làm việc Từ 180V đến 220V
Họng hút / họng xả 90 mm (3″) / 90 mm (3″)
Tốc độ quay thực đo Khoảng 2.860 đến 2.950 v/p
Vùng làm việc hiệu suất cao (cánh thau) Từ 25,94 đến 38,75 m³/h, cột áp 7,03 đến 11,01 m
Vùng làm việc hiệu suất cao (cánh inox) Từ 27,21 đến 36,83 m³/h, cột áp 6,01 đến 8,05 m
Dòng điện tối đa thực đo 9,67 A (cánh thau), 8,63 A (cánh inox)

Yêu cầu lắp đặt

  • Dây điện: chọn tiết diện đủ lớn theo dòng làm việc và chiều dài dây để tránh sụt áp khi khởi động.
  • Đường ống hút: kín khí, không gãy gập, có lúp-bê và lưới lọc rác ở đầu hút.
  • Vị trí đặt máy: thông thoáng, có mái che nắng mưa, không đặt trong buồng kín.

Hướng dẫn chọn phiên bản bơm ngang MHF6B phù hợp

Chọn cánh thau hay cánh inox?

  • Chọn cánh thau khi cần đẩy nước lên cao từ 8 m đến 11 m. Ở 10,09 m, cánh thau vẫn cho 30,79 m³/h.
  • Chọn cánh inox khi cột áp thực tế dưới khoảng 7 m và muốn máy kéo dòng điện thấp hơn, phù hợp nơi nguồn điện yếu hoặc dây dẫn dài.
  • Cần lưu lượng lớn hơn nữa hoặc đường ống 114 mm: chọn bơm MHF6BR họng 4″ cùng công suất 3.0HP.

Khi cần công suất nhỏ hơn

Nếu công trình chỉ cần công suất dưới 3.0HP, có thể tham khảo bơm lưu lượng CP cũng do Đại Thắng Lợi sản xuất, có các model từ 1.5HP.

Sự cố thường gặp ở bơm MHF6B và cách khắc phục

Bảng xử lý nhanh

Sự cố Nguyên nhân thường gặp Cách khắc phục
Máy tự ngắt khi đang chạy Điện áp tại máy sụt thấp do dây nhỏ hoặc dài, nhất là giờ cao điểm Thay dây đủ tiết diện, rút ngắn đường dây, kiểm tra điện áp tại chân máy
Máy tự ngắt sau một thời gian chạy Ống hút tắc, lúp-bê kẹt rác, nguồn nước cạn khiến máy chạy khô Vệ sinh lúp-bê và lưới lọc, đảm bảo đầu hút luôn ngập nước
Máy nóng, rơ-le nhiệt nhảy Đặt máy nơi kín, nắng chiếu trực tiếp, không thoát nhiệt Dời máy ra nơi thông thoáng, làm mái che
Máy chạy nhưng nước ra yếu Ống hút hở khí, cột hút quá cao, cột áp thực tế vượt vùng làm việc Kiểm tra mối nối ống hút, hạ vị trí đặt máy, xem lại cột áp cần bơm
Máy khó khởi động, kêu ù Điện áp quá thấp khi đề Kiểm tra nguồn điện, không cho máy khởi động khi điện áp dưới 180V
An toàn điện: Luôn ngắt nguồn trước khi kiểm tra, vệ sinh máy. Nối đất cho vỏ máy và lắp aptomat chống giật.

Bảo trì định kỳ bơm MHF6B

Việc cần làm thường xuyên

  • Vệ sinh lưới lọc và lúp-bê: tránh rác làm giảm lưu lượng và khiến máy quá tải.
  • Kiểm tra đường ống hút: siết lại mối nối nếu phát hiện hở khí.
  • Kiểm tra dây điện và đầu nối: đầu nối lỏng gây nóng và sụt áp.
  • Giữ nơi đặt máy khô ráo, thông thoáng: giúp vỏ nhôm tản nhiệt tốt.

Khi ngưng máy lâu ngày

Xả hết nước trong buồng bơm, che chắn máy khỏi mưa nắng. Trước khi chạy lại, quay thử cánh bằng tay và kiểm tra dây điện.

Cần tư vấn chọn cánh thau hay cánh inox?

Gửi lưu lượng cần bơm, chiều cao đẩy và chiều dài đường ống, kỹ thuật Đại Thắng Lợi sẽ đối chiếu với đường đặc tính thực đo để chọn đúng phiên bản.

Gọi tư vấn: 09 0809 0886Chat Zalo

Câu hỏi thường gặp về bơm ngang MHF6B

Giải đáp nhanh

Bơm ngang MHF6B cánh thau và cánh inox khác nhau thế nào?

Cánh thau có đường kính 120 mm, cho cột áp cao nhất 13,05 m và hiệu suất cao nhất 42,7%. Cánh inox có đường kính 115 mm, cột áp cao nhất 10,40 m, nhưng dòng điện thấp hơn từ 0,7 A đến 1,5 A tùy cột áp.

Bơm MHF6B bơm được bao nhiêu khối nước mỗi giờ?

Lưu lượng lớn nhất đo được là 59,70 m³/h với cánh thau và 57,13 m³/h với cánh inox, ở cột áp 0,4 m. Lưu lượng giảm dần khi cột áp tăng.

Bơm ngang MHF6B dùng điện 1 pha gia đình được không?

Được. Máy chạy điện 220V 1 pha, dòng điện lớn nhất thực đo 9,67 A. Cần dây điện đủ tiết diện để tránh sụt áp khi khởi động.

Vì sao bơm MHF6B tự ngắt khi đang chạy?

Thường do rơ-le nhiệt bảo vệ động cơ khi điện áp sụt thấp, ống hút tắc hoặc máy đặt nơi quá nóng. Kiểm tra lại dây điện, đường ống hút và vị trí đặt máy.

Nên chọn bơm MHF6B hay MHF6BR?

Chọn MHF6B khi đường ống 90 mm (3″). Chọn MHF6BR khi dùng ống 114 mm (4″) và cần lưu lượng nhỉnh hơn một chút ở cùng công suất 3.0HP.

Sản phẩm tương tự