Cánh bơm chìm BC3T là cánh quạt nước kiểu cánh mở bằng gang mang ký hiệu BC3T thuộc dòng bơm thông dụng, có đường kính ngoài 110 mm và đường kính họng 20 mm.
Cánh bơm chìm BC3T là cánh quạt nước kiểu cánh mở bằng gang mang ký hiệu BC3T thuộc dòng bơm thông dụng, có đường kính ngoài 110 mm và đường kính họng 20 mm, giúp bạn thay đúng cánh khi cánh cũ bị mòn lá, nứt hoặc mẻ.
Cánh BC4T cũng là cánh mở bằng gang đường kính 110 mm. Khi tìm cánh bơm chìm BC3T, họng 20 mm là số đo bạn cần kiểm tra trước.
Thông số cánh bơm chìm BC3T là năm dữ kiện gồm dòng bơm thông dụng, kiểu cánh mở, vật liệu gang, đường kính ngoài 110 mm và đường kính họng 20 mm, giúp bạn đối chiếu với cánh đang dùng.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tên linh kiện | Cánh quạt nước |
| Ký hiệu cánh | BC3T |
| Dòng | Thông dụng (ký hiệu T) |
| Kiểu cánh | Cánh mở |
| Vật liệu | Gang |
| Đường kính ngoài | 110 mm |
| Đường kính họng | 20 mm |
Chữ T là ký hiệu của dòng bơm thông dụng, giúp phân biệt cánh BC3T với các cánh mang chữ A thuộc dòng cao áp.
Cùng mang chữ T còn có cánh BC4T và cánh BC1T.
Lỗ trục là lỗ ở tâm cánh dùng để lắp cánh vào trục bơm, giúp trục truyền chuyển động quay cho cánh.
Hai số đo của cánh BC3T là đường kính ngoài 110 mm và đường kính họng 20 mm, giúp bạn nhận diện cánh cùng với kiểu cánh mở.
Đường kính ngoài là bề ngang lớn nhất của cánh đo qua tâm, giúp biết cánh có vừa buồng bơm.
Đường kính họng là cỡ của lỗ nước vào ở tâm cánh, giúp phân biệt cánh BC3T với cánh BC4T có họng 26 mm.
Cánh mở là kiểu cánh có các lá cánh lộ ra ngoài, không nằm kín giữa hai đĩa, giúp bạn nhìn thấy trực tiếp từng lá cánh khi cầm cánh lên.
Độ rộng khe là số đo chỉ có ở các cánh có khe thoát nước quanh vành, khiến cho cánh mở như BC3T được nhận diện bằng những số đo khác.
| Hạng mục | Cánh BC3T | Cánh BC1T |
|---|---|---|
| Vật liệu | Gang | Nhôm |
| Đường kính ngoài | 110 mm | 122 mm |
| Đường kính họng | 20 mm | 41 mm |
| Độ rộng khe | Không có | 6 mm |
Thông tin thay cho số đo khe là số lá cánh, hình dạng lá cánh và lỗ trục, giúp kỹ thuật xác nhận đúng cánh mở cần thay.
Cánh BC4T là cánh mở bằng gang có đường kính ngoài 110 mm trùng với cánh BC3T, khiến cho hai cánh chỉ phân biệt được bằng đường kính họng.
| Hạng mục | Cánh BC3T | Cánh BC4T | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Dòng | Thông dụng | Thông dụng | Giống nhau |
| Kiểu cánh | Cánh mở | Cánh mở | Giống nhau |
| Vật liệu | Gang | Gang | Giống nhau |
| Đường kính ngoài | 110 mm | 110 mm | Bằng nhau |
| Đường kính họng | 20 mm | 26 mm | 6 mm |
Đường kính họng là số đo duy nhất khác nhau giữa hai cánh, với 20 mm ở cánh BC3T và 26 mm ở cánh BC4T, giúp bạn phân biệt bằng thước cặp.
Mức chênh giữa hai họng là 6 mm.
Năm bước xác nhận là trình tự kiểm tra một cánh gang 110 mm, giúp bạn biết đó là cánh BC3T hay cánh BC4T.
Dòng thông dụng ký hiệu T là nhóm gồm cánh BC3T, BC4T và BC1T, giúp bạn thấy cánh BC3T và BC4T bằng gang còn cánh BC1T bằng nhôm.
| Ký hiệu cánh | Vật liệu cánh | Đường kính ngoài (mm) | Đường kính họng (mm) | Độ rộng khe (mm) |
|---|---|---|---|---|
| BC3T | Gang | 110 | 20 | Không có |
| BC4T | Gang | 110 | 26 | Không có |
| BC1T | Nhôm | 122 | 41 | 6 |
Cánh BC1T là cánh nhôm cùng dòng thông dụng với đường kính ngoài 122 mm, họng 41 mm và khe 6 mm, giúp bạn loại ngay vì khác cả vật liệu lẫn kích thước.
Cánh DK18 và cánh DK16 là hai cánh nhựa có đường kính ngoài 110 mm bằng với cánh BC3T, khiến cho riêng số đo 110 mm chưa xác định được cánh.
| Ký hiệu cánh | Vật liệu cánh | Đường kính ngoài (mm) | Đường kính họng (mm) | Độ rộng khe (mm) |
|---|---|---|---|---|
| BC3T | Gang | 110 | 20 | Không có |
| DK18 | Nhựa | 110 | 39,8 | 4,8 |
| DK16 | Nhựa | 110 | 39,8 | 3,2 |
Vật liệu và họng là hai điểm tách cánh BC3T khỏi hai cánh nhựa, với gang và 20 mm so với nhựa và 39,8 mm, giúp bạn phân biệt mà không cần đo đường kính.
Thông tin của một cánh nhựa 110 mm nằm ở trang cánh bơm DK18.
Gang là vật liệu của cánh bơm chìm BC3T, nặng hơn nhôm và nhựa, giúp bạn nhận ra cánh ngay khi cầm lên.
Ăn mòn là quá trình kim loại bị môi trường phá hủy dần, gây ra lớp gỉ trên bề mặt gang và làm mòn lá cánh theo thời gian.
Nước có axit, nước mặn hoặc nhiều cát là điều kiện cần báo trước cho kỹ thuật khi bạn chọn cánh bơm chìm BC3T.
Cánh mở là chi tiết quay có các lá cánh lộ ra, giúp cuốn nước từ họng ra phía ngoài khi trục bơm quay.
Dòng nước qua cánh mở là chuỗi năm bước từ miệng hút đến ống xả, giúp bạn hiểu vì sao lá cánh mòn làm bơm yếu đi.
Đo cánh cũ là việc lấy lại đường kính ngoài, họng và lỗ trục trên cánh vừa tháo, giúp bạn phân biệt cánh bơm chìm BC3T với cánh BC4T.
Sáu bước đo cánh mở là trình tự từ ngắt điện đến chụp ảnh, đảm bảo bơm không có điện và đã ở trên cạn khi tháo.
Lá cánh mòn là tình trạng các lá cánh bị mài thấp hoặc mẻ đầu, dẫn đến đường kính ngoài đo được nhỏ hơn 110 mm.
Bạn vẫn gửi số đo thật và ảnh. Họng 20 mm và lỗ trục sẽ giúp kỹ thuật xác định cánh bơm chìm BC3T.
Cánh mòn lá hoặc nứt là hư hỏng nằm trong buồng bơm, gây ra tình trạng bơm lên nước yếu và rung.
Dấu hiệu khi bơm đang chạy là những thay đổi về lượng nước, tiếng động và dòng điện, khiến cho việc đưa bơm lên kiểm tra là cần thiết.
Rác quấn vào cánh, nguồn điện yếu hoặc vòng bi mòn cũng gây ra các dấu hiệu này.
Hư hỏng trên cánh gang là lá cánh mòn thấp, mẻ đầu, nứt chân lá hoặc lỗ trục bị rộng, khiến cho cánh bơm chìm BC3T không còn đúng 110 mm và 20 mm.
Thay cánh an toàn là việc tháo lắp khi bơm đã ngắt điện, ở trên cạn và được lắp kín lại, giúp tránh điện giật và nước vào động cơ.
Điều cần làm đủ là năm bước an toàn trong mỗi lần mở bơm chìm, đảm bảo bơm kín và có bảo vệ điện trước khi xuống nước.
Chạy thử là lần cấp điện đầu tiên sau khi lắp cánh bơm chìm BC3T và thả bơm xuống nước, giúp phát hiện tiếng cọ hoặc rung bất thường.
Bạn quay cánh bằng tay khi bơm còn trên cạn để chắc lá cánh không chạm buồng bơm.
Kiểm tra định kỳ là việc đưa bơm lên xem lá cánh và phớt theo từng đợt, giúp phát hiện mòn và gỉ trước khi lá cánh gãy.
Mỗi đợt, bạn đo lại đường kính ngoài của cánh bơm chìm BC3T và so chiều cao các lá cánh với nhau.
Hỏi mua cánh bơm chìm BC3T là việc gửi số đo và ảnh cánh cũ cho Đại Thắng Lợi đối chiếu rồi nhận báo giá, giúp bạn phân biệt với cánh BC4T có cùng đường kính 110 mm.
Thông tin cần có là năm mục về cánh mở đang dùng, giúp kỹ thuật xác định cánh mà không cần số đo khe.
Kiểm tra cánh mới là bước đo lại họng và đường kính ngoài khi nhận hàng, đảm bảo đúng 20 mm và 110 mm trước khi lắp.
Nếu số đo của cánh cũ không khớp, bạn xem thêm danh mục các loại cánh quạt của máy bơm hoặc gửi số đo để kỹ thuật tìm giúp.
Điện thoại và Zalo là hai kênh để bạn liên hệ Đại Thắng Lợi, giúp gửi ảnh lá cánh và số đo trong lúc trao đổi.
Cần cánh bơm chìm BC3T đúng họng 20 mm?
Gửi đường kính ngoài, họng, lỗ trục và ảnh mặt có lá cánh. Kỹ thuật Đại Thắng Lợi sẽ xác nhận là cánh BC3T hay BC4T rồi báo giá.
Phần hỏi đáp này là nơi tra nhanh về cánh bơm chìm BC3T, giúp bạn nắm số đo, kiểu cánh và cách phân biệt với cánh BC4T.
Hai cánh đều bằng gang, đều là cánh mở và cùng đường kính ngoài 110 mm. Khác nhau ở họng: cánh BC3T là 20 mm, cánh BC4T là 26 mm.
Vì đây là cánh mở. Loại cánh này được nhận diện bằng đường kính ngoài 110 mm, đường kính họng 20 mm và lỗ trục.
Chữ T là ký hiệu của dòng bơm thông dụng. Dòng cao áp dùng chữ A.
Bạn đo đường kính ngoài, đường kính họng và lỗ trục trên cánh cũ, đếm số lá cánh và chụp ảnh mặt có lá cánh.
Chưa chắc, vì cánh BC4T cũng là cánh gang 110 mm. Bạn đo họng: 20 mm là cánh BC3T, 26 mm là cánh BC4T.
Không nên, vì đó là cánh khác hẳn. Hai cánh nhựa DK18 và DK16 có họng 39,8 mm và có khe, còn cánh gang BC3T có họng 20 mm.
Lớp gỉ trên bề mặt chưa đủ để kết luận. Bạn kiểm tra lá cánh có mòn, nứt hoặc mẻ không, rồi gửi ảnh cho kỹ thuật xem.
Bạn ngắt điện trước khi đưa bơm lên, để thợ có chuyên môn tháo lắp, và chỉ cấp điện lại khi bơm đã ngập nước.
Cánh bơm chìm BC3T là cánh mở bằng gang thuộc dòng bơm thông dụng, có đường kính ngoài 110 mm và đường kính họng 20 mm.
Đường kính ngoài của cánh bơm chìm BC3T là 110 mm.
Đường kính họng của cánh bơm chìm BC3T là 20 mm.
Cánh bơm chìm BC3T làm bằng gang.