Công ty TNHH SX Đại Thắng Lợi
Hơn 30 năm khẳng định chất lượng - "Uy tín là lợi nhuận"

Phớt chặn dầu 20x40x7

Phớt chặn dầu 20x40x7 là phớt chặn dầu cho trục 20 mm, lắp vào lỗ vỏ 40 mm, dày 7 mm. Phớt giúp giữ dầu, mỡ bôi trơn không rò ra ngoài qua khe giữa trục và vỏ máy.

Đường kính trong
20 mm
Đường kính ngoài
40 mm
Bề dày
7 mm
Bề rộng vành
10 mm mỗi bên
Cỡ dễ nhầm
25x40x7, cùng lỗ vỏ và bề dày
Cỡ 20x40x7 và 25x40x7 chỉ khác đường kính trong. Hãy đo cổ trục trước khi đặt để chọn đúng cỡ.

Thông số vận hành theo công suất

Mô tả sản phẩm

Phớt chặn dầu 20x40x7 là phớt chặn dầu cho trục 20 mm, lắp vào lỗ vỏ 40 mm, dày 7 mm. Phớt giúp giữ dầu, mỡ bôi trơn không rò ra ngoài qua khe giữa trục và vỏ máy. Cỡ này có cùng lỗ vỏ và bề dày với cỡ 25x40x7, chỉ khác đường kính trục.

Thông số phớt chặn dầu 20x40x7

Phớt chặn dầu 20x40x7 có đường kính trong 20 mm, đường kính ngoài 40 mm và bề dày 7 mm.

Hạng mục Thông số
Tên sản phẩm Phớt chặn dầu 20x40x7
Đường kính trong (d) 20 mm
Đường kính ngoài (D) 40 mm
Bề dày (B) 7 mm
Bề rộng vành 10 mm mỗi bên
Bề dày so với đường kính ngoài 17,5%

Ba số 20, 40, 7 dập trên mặt phớt, tính bằng milimét. Hai dòng cuối của bảng là số tính từ ba số dập này.

Thứ tự ba số 20, 40, 7

Số đầu là đường kính trong, số giữa là đường kính ngoài, số cuối là bề dày.

Đường kính trong 20 mm ôm cổ trục. Đường kính ngoài 40 mm vừa với lỗ lắp trên vỏ máy. Bề dày 7 mm là chiều sâu phớt chiếm trong lỗ.

Vành phớt rộng 10 mm

Vành phớt là phần thân từ lỗ trục ra tới mép ngoài, ở cỡ 20x40x7 rộng 10 mm mỗi bên.

Bề rộng vành = (40 − 20) ÷ 2 = 10 mm

Ba cỡ phớt dùng chung trục 20 mm

Đại Thắng Lợi có ba cỡ phớt chặn dầu cho trục 20 mm là 20x35x7, 20x40x7 và 20x47x10, khác nhau ở lỗ vỏ và bề dày.

Cỡ phớt Lỗ vỏ (mm) Bề dày (mm) Bề rộng vành (mm)
20x35x7 35 7 7,5
20x40x7 40 7 10
20x47x10 47 10 13,5

Tách theo lỗ vỏ

Với trục 20 mm, đường kính lỗ vỏ là số quyết định chọn cỡ nào trong ba cỡ.

  • Lỗ vỏ 35 mm: cỡ 20x35x7.
  • Lỗ vỏ 40 mm: cỡ 20x40x7.
  • Lỗ vỏ 47 mm: cỡ 20x47x10.

Tách theo bề dày

Cỡ 20x47x10 dày 10 mm, còn hai cỡ 20x35x7 và 20x40x7 cùng dày 7 mm.

Nếu phớt cũ dày khoảng 10 mm và lỗ vỏ 47 mm, cỡ phù hợp là phớt chặn dầu 20x47x10.

Phân biệt phớt chặn dầu 20x40x7 với cỡ 25x40x7

Hai cỡ 20x40x7 và 25x40x7 có cùng đường kính ngoài 40 mm và cùng bề dày 7 mm, chỉ lệch nhau 5 mm ở đường kính trong.

  • Đường kính trong: 20 mm ở cỡ 20x40x7, 25 mm ở cỡ 25x40x7.
  • Đường kính ngoài: cả hai đều 40 mm, nên cùng lắp vừa một lỗ vỏ.
  • Bề dày: cả hai đều 7 mm.
  • Bề rộng vành: 10 mm ở cỡ 20x40x7, 7,5 mm ở cỡ 25x40x7.
  • Tỷ lệ bề dày so với đường kính ngoài: cả hai đều 17,5%, vì cùng hai số 7 và 40.

Đo cổ trục để không đặt nhầm

Vì đường kính ngoài và bề dày trùng nhau, chỉ số đo cổ trục cho biết máy cần cỡ 20x40x7 hay 25x40x7.

Hai phớt này đặt cạnh nhau trông cùng khổ. Hãy đo cổ trục tại chỗ môi phớt tỳ vào: 20 mm là cỡ 20x40x7, 25 mm là cỡ 25x40x7.

Nhìn vành phớt

Vành 10 mm của cỡ 20x40x7 rộng hơn vành 7,5 mm của cỡ 25x40x7 là 2,5 mm mỗi bên.

Khi cầm cả hai trên tay, lỗ giữa của cỡ 20x40x7 nhỏ hơn rõ rệt dù mép ngoài bằng nhau.

Đọc chữ kiểu phớt trên phớt cũ

Chữ kiểu phớt là mã hai chữ cái dập trên phớt, chữ đầu chỉ kiểu môi và chữ sau chỉ kiểu vỏ.

  • SC: một môi có lò xo, đường kính ngoài bọc cao su.
  • TC: hai môi có lò xo, đường kính ngoài bọc cao su.
  • SB: một môi có lò xo, đường kính ngoài là kim loại.
  • TB: hai môi có lò xo, đường kính ngoài là kim loại.
  • Môi phụ ở kiểu hai môi: giúp chắn thêm bụi và chất bẩn.

“Type SC: Single lip w/spring, rubber covered O.D.” và “Type TB: Double lip with spring, metal O.D.”Global O-Ring and Seal, Oil Seals 101, Part 2

Khi máy cần đúng một kiểu phớt

Hai phớt cùng cỡ 20x40x7 vẫn có thể khác kiểu, nên chữ kiểu trên phớt cũ là thông tin cần gửi kèm số đo.

Trang này chưa ghi kiểu phớt cho cỡ 20x40x7. Nếu phớt cũ của bạn dập SC, TC, SB hay TB, hãy chụp ảnh gửi kỹ thuật để đối chiếu với hàng có sẵn.

Số đo cần gửi khi đặt phớt chặn dầu 20x40x7

Ba số đo kèm chữ kiểu và ảnh phớt cũ giúp kỹ thuật xác nhận đúng cỡ trước khi giao hàng.

  1. Cổ trục: đo tại vị trí môi phớt tỳ, cỡ này cần 20 mm.
  2. Lỗ lắp trên vỏ máy: đo đường kính lỗ, cỡ này cần 40 mm.
  3. Chiều dày phớt cũ: đo bề dày, cỡ này cần 7 mm.
  4. Chữ kiểu dập trên phớt: ghi lại hai chữ cái nếu còn đọc được.
  5. Ảnh chụp phớt cũ: chụp thẳng mặt có số và chữ dập, đủ sáng.

Gửi số đo chưa làm tròn

Số đo giữ nguyên phần lẻ giúp kỹ thuật thấy phớt cũ đã mòn hay lỗ vỏ có sai lệch.

Ví dụ gửi 19,8 mm hoặc 39,9 mm đúng như thước hiển thị, không tự đổi thành 20 mm hay 40 mm.

Các bước lắp theo hướng dẫn của Global O-Ring and Seal

Hướng dẫn lắp phớt dầu của Global O-Ring and Seal đi theo thứ tự căn chỉnh, làm sạch, bôi trơn, rồi ép phớt bằng dụng cụ đúng cỡ.

An toàn: Ngắt nguồn điện của máy trước khi tháo vỏ và thay phớt.
  1. Căn chỉnh: kiểm tra phớt, trục và lỗ vỏ đồng tâm, vuông góc với nhau.
  2. Làm sạch: lau sạch phớt, trục, lỗ vỏ và xem có vết trầy, khuyết tật hay cặn bám không.
  3. Bôi trơn: phủ đều chất bôi trơn tương thích lên môi phớt và trục.
  4. Chọn dụng cụ ép: dùng dụng cụ có kích thước phù hợp với phớt để tránh làm méo phớt.
  5. Ép phớt: giữ dụng cụ vuông góc với trục, ép chậm và đều tay.

“Apply a compatible lubricant evenly to the seal lip and shaft,”Global O-Ring and Seal, Oil Seal Installation Guide

Bôi trơn vừa đủ

Cùng tài liệu trên lưu ý không bôi quá nhiều chất bôi trơn khi lắp phớt.

Lớp bôi trơn chỉ cần phủ đều môi phớt và đoạn trục. Chất bôi trơn có thể là dầu hoặc mỡ bôi trơn tương thích với chất máy đang dùng.

Vành phớt 20x40x7 đặt cạnh 6 cỡ còn lại

Với vành 10 mm, phớt chặn dầu 20x40x7 đứng thứ ba về độ rộng vành trong 7 cỡ phớt chặn dầu, sau 30x62x10 và 20x47x10.

17x29x5
6 mm
8x22x8
7 mm
20x35x7
7,5 mm
25x40x7
7,5 mm
20x40x7
10 mm
20x47x10
13,5 mm
30x62x10
16 mm

Biểu đồ trên so sánh bề rộng vành, tính bằng nửa hiệu đường kính ngoài và đường kính trong của từng cỡ.

Khi máy cần cỡ khác

Nếu số đo không khớp 20x40x7, bạn có thể tra các cỡ khác trong nhóm phụ kiện của Đại Thắng Lợi.

Các cỡ phớt chặn dầu còn lại nằm trong nhóm ron phốt và tụ điện máy bơm.

Cần phớt chặn dầu 20x40x7?

  • Gửi số đo cổ trục, lỗ vỏ, bề dày và ảnh phớt cũ để kỹ thuật đối chiếu.
  • Kỹ thuật giúp bạn tách đúng giữa cỡ 20x40x7 và 25x40x7.
  • Nhận báo giá theo đúng số lượng bạn đặt.

Câu hỏi thường gặp về phớt chặn dầu 20x40x7

Phớt chặn dầu 20x40x7 lắp cho trục bao nhiêu?

Phớt chặn dầu 20x40x7 lắp cho trục 20 mm. Lỗ vỏ cần 40 mm và chỗ lắp đủ sâu cho phớt dày 7 mm.

Phớt 20x40x7 và 25x40x7 có thay cho nhau được không?

Không. Hai cỡ cùng đường kính ngoài 40 mm và cùng dày 7 mm nhưng đường kính trong lệch 5 mm, nên mỗi cỡ chỉ hợp với một cỡ trục.

Trục 20 mm, lỗ vỏ 35 mm thì dùng cỡ nào?

Dùng cỡ 20x35x7. Cỡ 20x40x7 chỉ dành cho lỗ vỏ 40 mm.

Vành phớt 20x40x7 rộng bao nhiêu?

Vành rộng 10 mm mỗi bên, tính bằng 40 trừ 20 rồi chia đôi.

Phớt chặn dầu 20x40x7 thuộc kiểu TC hay SC?

Trang này chưa ghi kiểu phớt cho cỡ 20x40x7. Hãy gửi ảnh phớt cũ có chữ kiểu dập để kỹ thuật đối chiếu.

Không đọc được số trên phớt cũ thì làm sao?

Đo trực tiếp cổ trục, lỗ vỏ và bề dày phớt cũ. Ba số đo này đủ để xác định cỡ.

Có nên bôi nhiều mỡ để phớt kín hơn không?

Không. Hướng dẫn lắp của Global O-Ring and Seal yêu cầu bôi đều lên môi phớt và trục, không bôi quá nhiều.

Đặt phớt chặn dầu 20x40x7 ở Đại Thắng Lợi thế nào?

Gọi 09 0809 0886 hoặc nhắn Zalo với cỡ 20x40x7 và số lượng. Nếu chưa chắc cỡ, gửi kèm số đo và ảnh phớt cũ.

Sản phẩm tương tự