Công ty TNHH SX Đại Thắng Lợi
Hơn 30 năm khẳng định chất lượng - "Uy tín là lợi nhuận"

Bơm ngang MHF6BR

Bơm ngang MHF6BR là máy bơm ly tâm trục ngang lưu lượng lớn 3.0HP, điện 220V, họng 114 mm (4″) do Đại Thắng Lợi sản xuất. Có hai phiên bản cánh thau và cánh inox, dùng cho tưới tiêu diện rộng, ao nuôi thủy sản, rút nước ngập và trung chuyển nước.

Model
MHF6BR
Công suất
3.0HP
Nguồn điện
220V, 1 pha
Họng hút / họng xả
114 mm (4″)
Cánh quạt
Cánh thau Ø120 mm hoặc cánh inox Ø115 mm
Lưu lượng lớn nhất
63,06 m³/h (cánh thau), 62,20 m³/h (cánh inox)
Cột áp cao nhất
13,66 m (cánh thau), 9,68 m (cánh inox)
Hiệu suất cao nhất
44,1% (cánh thau), 36,9% (cánh inox)
Bảo vệ và khởi động
Rơ-le nhiệt chống quá tải, mặt vít điện tử hỗ trợ đề
Sản xuất
Công ty TNHH TM-SX Đại Thắng Lợi
Gợi ý chọn: cột áp từ 7 m đến 12 m nên dùng cánh thau. Cột áp dưới 6 m, nguồn điện yếu hoặc dây dài có thể chọn cánh inox để máy kéo dòng thấp hơn.

Gọi tư vấn: 09 0809 0886Chat Zalo

Thông số vận hành theo công suất

Mô tả sản phẩm

Bơm ngang MHF6BR là máy bơm ly tâm trục ngang lưu lượng lớn 3.0HP, điện 220V, họng hút và họng xả 114 mm (4″), được sản xuất tại nhà máy của Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Đại Thắng Lợi. Máy có hai phiên bản cánh thau và cánh inox. Kết quả đo thực tế cho lưu lượng lớn nhất 63,06 m³/h và cột áp cao nhất 13,66 m.

63,06 m³/h
Lưu lượng lớn nhất (cánh thau)
13,66 m
Cột áp cao nhất (cánh thau)
3.0HP
Công suất, điện 220V
114 mm (4″)
Họng hút và họng xả

Bơm ngang MHF6BR là gì?

Bơm ngang MHF6BR là phiên bản họng lớn trong nhóm bơm lưu lượng MHF của Đại Thắng Lợi. Họng 114 mm giúp máy lắp trực tiếp với đường ống 4″, giảm tổn thất khi chuyển khối nước lớn.

So với MHF6B họng 90 mm, bơm MHF6BR dùng chung công suất 3.0HP và chung hai loại cánh, và cho lưu lượng nhỉnh hơn ở hầu hết các mức cột áp đo được.

Thông số hai loại cánh của bơm MHF6BR

Người mua chọn một trong hai loại cánh quạt nước khi đặt hàng. Kích thước cánh như sau:

  • Cánh thau: đường kính 120 mm, họng cánh 82 mm, khe cánh 21 mm.
  • Cánh inox: đường kính 115 mm, họng cánh 89 mm, khe cánh 12,4 mm.

Nguyên lý hoạt động và cấu tạo bơm ngang MHF6BR

Cách máy tạo ra lưu lượng

Máy đặt nằm ngang trên nền, động cơ và buồng bơm đồng trục. Cánh quạt quay khoảng 2.900 vòng/phút, hút nước vào tâm cánh và đẩy văng ra họng xả nhờ lực ly tâm. Họng 114 mm cho dòng nước đi qua rộng hơn, phù hợp mục tiêu bơm nhiều nước ở cột áp thấp.

Vì sao cánh thau đẩy cao hơn cánh inox?

Cột áp của bơm ly tâm phụ thuộc nhiều vào đường kính cánh. Cánh thau Ø120 mm lớn hơn cánh inox Ø115 mm nên đạt cột áp cao nhất 13,66 m, trong khi cánh inox đạt 9,68 m.

Ứng dụng thực tế của bơm MHF6BR

Công việc phù hợp với họng 4 inch

Bơm MHF6BR phù hợp những nơi đã có sẵn đường ống 114 mm hoặc cần dẫn nước đi xa trên ống lớn:

  • Tưới ruộng, vườn diện tích lớn: bơm từ kênh, sông, ao vào hệ thống mương dẫn.
  • Ao nuôi thủy sản: cấp nước, thay nước nhanh cho ao tôm, ao cá.
  • Rút nước ngập: hố móng công trình, tầng hầm, khu vực trũng sau mưa lớn.
  • Trung chuyển nước: từ nguồn nước thô vào bể lắng, bể chứa trong nhà máy, trang trại.
  • Cấp nước cho làm mát, rửa sân bãi: khi cần lưu lượng lớn, áp lực không cao.

Giới hạn cần biết

Máy không phù hợp cấp nước áp lực cho nhà cao tầng hay béc tưới áp cao. Khi cột áp vượt 12 m, lưu lượng của cánh thau giảm nhanh về gần 0.

Bảng hiệu suất bơm ngang MHF6BR theo từng loại cánh

Số liệu dưới đây là kết quả đo trên băng thử của Đại Thắng Lợi, điện áp trong khoảng 220V đến 225V.

Tiêu chí Cánh thau Cánh inox
Kích thước cánh (đường kính / họng cánh / khe cánh) 120 / 82 / 21 mm 115 / 89 / 12,4 mm
Lưu lượng lớn nhất 63,06 m³/h (tại 0,4 m) 62,20 m³/h (tại 0,4 m)
Cột áp cao nhất đo được 13,66 m 9,68 m
Điểm hiệu suất cao nhất 44,1% tại 32,54 m³/h và 10,19 m 36,9% tại 33,44 m³/h và 7,03 m
Công suất điện tiêu thụ P1 Từ 1.390 W đến 2.090 W Từ 1.188 W đến 1.763 W
Dòng điện Từ 6,55 A đến 9,65 A Từ 6,81 A đến 8,52 A
Tốc độ quay Từ 2.861 đến 2.998 v/p Từ 2.885 đến 2.938 v/p

Lưu lượng bơm MHF6BR ở các mức cột áp

Lưu lượng thực đo theo cột áp (m³/h)
Cột áp khoảng 2 m
Thau 2,13 m
57,42 m³/h
Inox 2,03 m
53,16 m³/h
Cột áp khoảng 4 m
Thau 4,07 m
52,55 m³/h
Inox 4,07 m
45,66 m³/h
Cột áp khoảng 6 m
Thau 6,01 m
46,93 m³/h
Inox 6,01 m
38,00 m³/h
Cột áp khoảng 8 m
Thau 8,05 m
40,26 m³/h
Inox 8,05 m
26,22 m³/h
Cột áp từ 9 m đến 10 m
Thau 10,19 m
32,54 m³/h
Inox 9,07 m
15,89 m³/h
Cánh thauCánh inox

Nhận xét từ số liệu đo

Từ 2 m đến 8 m cột áp, cánh inox kéo dòng thấp hơn cánh thau từ 0,65 A đến 1,52 A, công suất điện thấp hơn khoảng 220 W đến 430 W. Nhưng lưu lượng của cánh inox cũng thấp hơn, và chênh lệch lớn dần khi cột áp tăng.

Tính theo lượng nước trên mỗi kWh điện, hai loại cánh gần như ngang nhau ở cột áp dưới khoảng 4 m. Từ 6 m trở lên, cánh thau bơm được nhiều nước hơn trên cùng lượng điện.

Ghi chú kỹ thuật: Điểm hiệu suất cao nhất của cánh thau nằm ở khoảng 32,54 m³/h và 10,19 m. Chọn máy sao cho điểm làm việc thực tế gần vùng này sẽ giúp bơm chạy êm và đỡ tốn điện.

Cấu tạo chi tiết bơm MHF6BR

Danh sách bộ phận

  1. Cánh quạt nước: cánh thau Ø120 mm hoặc cánh inox Ø115 mm.
  2. Họng hút và họng xả 114 mm (4″): lắp vừa đường ống lưu lượng lớn.
  3. Động cơ 3.0HP, cuộn dây đồng: chạy điện 220V 1 pha.
  4. Vỏ động cơ bằng nhôm: tản nhiệt nhanh, giữ động cơ mát khi chạy nhiều giờ.
  5. Rơ-le nhiệt: ngắt động cơ để bảo vệ cuộn dây khi quá tải hoặc quá nhiệt.
  6. Mặt vít điện tử: hỗ trợ đề khởi động cho động cơ công suất lớn.

Vai trò của mặt vít điện tử

Động cơ 3.0HP cần dòng khởi động lớn. Mặt vít điện tử đảm nhận việc hỗ trợ đề, giúp động cơ công suất lớn khởi động ổn định. Khi điện áp quá thấp, vẫn cần xử lý nguồn điện trước khi đề máy.

Điều kiện vận hành bơm MHF6BR

Thông số vận hành chính

Hạng mục Giá trị
Công suất 3.0HP
Nguồn điện 220V, 1 pha
Dải điện áp làm việc Từ 180V đến 220V
Họng hút / họng xả 114 mm (4″) / 114 mm (4″)
Tốc độ quay thực đo Khoảng 2.860 đến 3.000 v/p
Vùng hiệu suất cao (cánh thau) Từ 23,52 đến 43,86 m³/h, cột áp 7,03 đến 12,03 m
Vùng hiệu suất cao (cánh inox) Từ 26,22 đến 41,46 m³/h, cột áp 5,19 đến 8,05 m
Dòng điện tối đa thực đo 9,65 A (cánh thau), 8,52 A (cánh inox)

Lưu ý khi lắp đặt

  • Nguồn điện: dây dẫn đủ tiết diện, hạn chế đường dây quá dài để điện áp tại chân máy không tụt dưới 180V.
  • Ống hút 114 mm: kín khí, có lúp-bê và lưới lọc, đầu hút luôn ngập trong nước.
  • Chỗ đặt máy: khô ráo, thoáng gió, tránh nắng chiếu trực tiếp và không đặt trong buồng kín.

Chọn bơm ngang MHF6BR cánh thau hay cánh inox?

Theo cột áp và nguồn điện

  • Cánh thau: khi cần đẩy nước cao từ 7 m đến 12 m, hoặc muốn lượng nước nhiều nhất trên mỗi kWh ở cột áp trung bình.
  • Cánh inox: khi cột áp thực tế thấp, dưới khoảng 6 m, và nguồn điện yếu hoặc dây dẫn dài, cần máy kéo dòng thấp hơn.
  • Đường ống 90 mm: nên chọn bơm MHF6B họng 3″ cùng công suất thay vì dùng côn thu.

Khi cần cột áp cao hơn

Nếu công trình cần cột áp trên 12 m ở lưu lượng lớn, có thể xem thêm bơm lưu lượng ACM Kim Cửu Long để so sánh trước khi quyết định.

Xử lý sự cố thường gặp ở bơm MHF6BR

Nguyên nhân và cách khắc phục

Hiện tượng Nguyên nhân thường gặp Cách khắc phục
Máy tự ngắt khi đang chạy Điện áp tại chân máy sụt thấp do dây nhỏ, dây dài hoặc giờ cao điểm Thay dây phù hợp, đo điện áp tại chân máy khi đang chạy
Máy chạy một lúc rồi ngắt Lúp-bê kẹt rác, ống hút tắc hoặc nguồn nước cạn làm máy chạy khô, gồng tải Vệ sinh đầu hút, hạ đầu hút sâu hơn trong nước
Rơ-le nhiệt nhảy khi trời nắng Máy đặt nơi kín hoặc bị nắng chiếu, nhiệt tích tụ Làm mái che, dời máy ra chỗ thông gió
Lưu lượng yếu hơn bình thường Ống hút hở khí, cánh bị rác quấn, cột áp thực tế cao hơn dự tính Kiểm tra mối nối, vệ sinh cánh, tính lại cột áp
Máy ù, không quay Điện áp quá thấp lúc khởi động Kiểm tra nguồn trước khi đề, không đề liên tục nhiều lần
An toàn: Ngắt điện trước khi tháo lắp, vệ sinh máy. Vỏ máy phải được nối đất, đường điện có aptomat chống giật.

Bảo trì định kỳ bơm MHF6BR

Kiểm tra định kỳ

  • Lưới lọc, lúp-bê: vệ sinh thường xuyên, nhất là khi hút nước ao, kênh nhiều rác.
  • Mối nối ống hút 114 mm: kiểm tra độ kín, thay gioăng khi có dấu hiệu hở.
  • Dây điện, đầu cos: siết chặt, thay khi có vết cháy nám.
  • Vỏ nhôm: lau sạch bụi bẩn để giữ khả năng tản nhiệt.

Bảo quản khi không sử dụng

Xả hết nước còn đọng trong máy, cất ở nơi khô ráo. Trước mùa vụ mới, quay thử cánh bằng tay rồi mới cấp điện chạy.

Bơm MHF6BR được sản xuất tại nhà máy sản xuất máy bơm của Đại Thắng Lợi ở Khu công nghiệp Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.

Cần tư vấn chọn cánh thau hay cánh inox?

Gửi lưu lượng cần bơm, chiều cao đẩy và chiều dài đường ống, kỹ thuật Đại Thắng Lợi sẽ đối chiếu với đường đặc tính thực đo để chọn đúng phiên bản.

Gọi tư vấn: 09 0809 0886Chat Zalo

Câu hỏi thường gặp về bơm ngang MHF6BR

Giải đáp nhanh

Bơm ngang MHF6BR có lưu lượng tối đa bao nhiêu?

Lưu lượng lớn nhất đo được là 63,06 m³/h với cánh thau và 62,20 m³/h với cánh inox, ở cột áp 0,4 m.

Bơm MHF6BR đẩy nước cao được bao nhiêu mét?

Cánh thau đạt cột áp cao nhất 13,66 m, cánh inox đạt 9,68 m. Vùng làm việc hiệu quả của cánh thau là từ 7 m đến 12 m.

Bơm ngang MHF6BR khác bơm MHF6B ở điểm nào?

Khác biệt chính là họng hút xả: MHF6BR dùng họng 114 mm (4″), MHF6B dùng họng 90 mm (3″). Cùng công suất 3.0HP, MHF6BR cho lưu lượng nhỉnh hơn.

Bơm MHF6BR có chạy được khi điện yếu không?

Máy có mặt vít điện tử hỗ trợ khởi động và rơ-le nhiệt bảo vệ. Tuy vậy vẫn cần dây điện đủ lớn để điện áp tại chân máy không tụt dưới 180V.

Cánh inox của bơm MHF6BR có tiết kiệm điện hơn không?

Cánh inox kéo dòng thấp hơn nhưng cũng bơm ít nước hơn. Ở cột áp từ 6 m trở lên, cánh thau cho nhiều nước hơn trên mỗi kWh điện.

Sản phẩm tương tự