Cánh bơm DK16 là cánh quạt nước bằng nhựa mang ký hiệu DK16, có đường kính ngoài 110 mm, đường kính họng 39,8 mm và độ rộng khe 3,2 mm.
Cánh bơm DK16 là cánh quạt nước bằng nhựa mang ký hiệu DK16, có đường kính ngoài 110 mm, đường kính họng 39,8 mm và độ rộng khe 3,2 mm, giúp bạn tìm đúng cánh thay thế cho chiếc cánh đã mòn hoặc nứt vỡ.
Trong bốn cánh nhựa nhóm DK, đây là cánh có khe hẹp nhất. Người tìm cánh bơm DK16 nên kiểm tra khe trước, vì cánh DK18 có cùng đường kính và cùng họng nhưng khe rộng 4,8 mm.
Thông số cánh bơm DK16 là vật liệu nhựa và ba kích thước 110 mm, 39,8 mm, 3,2 mm, giúp bạn kiểm tra nhanh cánh cũ có khớp hay không.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tên linh kiện | Cánh quạt nước |
| Ký hiệu cánh | DK16 |
| Vật liệu | Nhựa |
| Đường kính ngoài | 110 mm |
| Đường kính họng | 39,8 mm |
| Độ rộng khe | 3,2 mm |
DK16 là tên ký hiệu của cánh nhựa 110 mm có khe 3,2 mm, giúp người bán lấy đúng cánh trong nhóm DK.
Khi nhắn tin, bạn ghi kèm số khe 3,2 mm sau ký hiệu để tránh bị đọc thành DK18.
Lỗ trục là lỗ tròn ở chính tâm cánh dùng để lắp cánh lên trục máy bơm, giúp trục kéo cánh quay.
Ba kích thước của cánh là đường kính ngoài, đường kính họng và độ rộng khe, giúp mô tả một chiếc cánh bằng con số thay cho hình ảnh.
Đường kính ngoài là số đo từ mép cánh bên này tới mép bên kia theo đường đi qua tâm, giúp biết cánh có đặt lọt trong buồng bơm.
Đường kính họng là độ rộng của lỗ hút ở giữa cánh, chỗ nước đi vào, giúp cánh khớp với cửa hút.
Độ rộng khe là bề rộng của rãnh thoát nước chạy quanh mép ngoài cánh, giúp nhận ra cánh DK16 vì đây là khe hẹp nhất nhóm DK.
Số đo này tính tới phần mười milimét, nên cần thước cặp mới đọc được.
Mỗi số đo của cánh DK16 trùng với những cánh sau:
| Số đo | Giá trị | Cánh khác có cùng số đo |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 110 mm | DK18 bằng nhựa, BC3T và BC4T bằng gang |
| Đường kính họng | 39,8 mm | DK18 |
| Độ rộng khe | 3,2 mm | Không có trong nhóm DK |
Khe 3,2 mm là độ rộng khe nhỏ nhất trong bốn cánh nhựa nhóm DK, giúp bạn nhận ra cánh DK16 khi xếp các cánh theo khe.
| Ký hiệu cánh | Độ rộng khe (mm) | Rộng hơn khe DK16 | Đường kính ngoài (mm) | Đường kính họng (mm) |
|---|---|---|---|---|
| DK16 | 3,2 | Mốc so sánh | 110 | 39,8 |
| DK22 | 3,7 | 0,5 mm | 123 | 48 |
| DK18 | 4,8 | 1,6 mm | 110 | 39,8 |
| DK24 | 5,7 | 2,5 mm | 117 | 48 |
Khe 3,7 mm của cánh DK22 là số đo sát với khe cánh DK16 nhất, chỉ rộng hơn 0,5 mm, khiến cho việc nhận cánh bằng khe dễ sai nếu không đo thêm đường kính.
Đường kính thì khác hẳn: cánh DK22 lớn hơn 13 mm ở đường kính ngoài và 8,2 mm ở họng.
Khe 5,7 mm của cánh DK24 là số đo lớn nhất nhóm, rộng hơn khe cánh DK16 2,5 mm, giúp bạn dễ loại cánh này ra.
Cánh DK18 là cánh nhựa trùng với cánh DK16 ở đường kính ngoài 110 mm và họng 39,8 mm, dẫn đến việc hai cánh bị nhầm trong lúc đặt hàng.
Điểm khác duy nhất là khe: 3,2 mm ở cánh DK16 và 4,8 mm ở cánh DK18. Số đo của cánh kia nằm ở trang cánh bơm DK18.
Tình huống dễ nhầm là những lúc thông tin về khe bị thiếu hoặc sai, khiến cho người bán không phân biệt được hai cánh.
Báo đủ ba số kèm ảnh là cách đặt hàng an toàn, giúp kỹ thuật xác nhận đúng cánh DK16 trước khi báo giá.
Khe hẹp là đặc điểm cũng gặp ở vài cánh nhôm, khiến cho việc chỉ nói “cánh khe khoảng 3 mm” chưa đủ để xác định cánh DK16.
| Ký hiệu cánh | Vật liệu cánh | Độ rộng khe (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Đường kính họng (mm) |
|---|---|---|---|---|
| DK16 | Nhựa | 3,2 | 110 | 39,8 |
| BC 8-25 | Nhôm | 3 | 166 | 42,5 |
| BC 2A | Nhôm | 4 | 163 | 59 |
Cánh BC 8-25 là cánh bằng nhôm có khe 3 mm, chỉ hẹp hơn khe cánh DK16 0,2 mm, khiến cho hai cánh trùng nhau nếu chỉ so khe.
Đường kính ngoài của cánh này là 166 mm, lớn hơn cánh DK16 56 mm.
Cánh BC 2A là cánh nhôm có khe 4 mm và đường kính ngoài 163 mm, giúp bạn thấy khe gần nhau không có nghĩa là cánh giống nhau.
Thông tin của cánh này nằm ở trang linh kiện bơm chìm BC 2A.
Vì vậy thứ tự nên là: xem vật liệu, đo đường kính ngoài, đo họng, rồi mới đo khe.
Nhựa là chất liệu của cánh bơm DK16, không gỉ và nhẹ tay, giúp bạn tách nó khỏi các cánh nhôm có khe gần bằng chỉ bằng cách nhìn và cầm.
Biến dạng do nhiệt là tình trạng nhựa mềm ra và thay đổi hình dáng khi nước quá nóng, dẫn đến khe và đường kính của cánh không còn đúng.
Bạn báo cho kỹ thuật nhiệt độ nước, lượng cát và hóa chất có trong nước trước khi chọn cánh bơm DK16.
Cánh quạt nước là chi tiết được trục kéo quay trong buồng bơm, giúp đưa nước từ cửa hút sang cửa xả.
Mỗi số đo của cánh nằm trên đường nước đi: họng là nơi nước vào, khe là nơi nước ra, đường kính ngoài là giới hạn của cánh trong buồng bơm.
Đường nước qua cánh là trình tự năm bước nối nhau, giúp bạn hiểu vì sao cần đúng cả ba số đo.
Lấy số đo trên cánh cũ là bước đo lại chiếc cánh đang dùng, giúp bạn chắc chắn mình cần cánh bơm DK16 trước khi liên hệ.
Trình tự lấy số đo là sáu bước từ tắt điện tới ghi kết quả, đảm bảo máy không có điện khi tháo.
Cánh vỡ hoặc mòn nặng là cánh không còn đủ hình dạng ban đầu, khiến cho một hay nhiều số đo không lấy được.
Bạn chụp các mảnh còn lại, chụp nhãn máy và gửi những số đo được. Kỹ thuật sẽ cân nhắc giữa cánh bơm DK16 và cánh DK18 dựa trên các thông tin đó.
Cánh hỏng là tình trạng cánh bị mòn, nứt hoặc gãy lá bên trong buồng bơm, dẫn đến máy bơm yếu nước và phát tiếng động bất thường.
Biểu hiện khi máy chạy là những điều khác đi so với lúc máy còn tốt, khiến cho việc kiểm tra cánh nên được làm sớm.
Trước khi kết luận do cánh, bạn loại trừ các nguyên nhân dễ kiểm tra hơn như nguồn nước, van và ống hút.
Dấu vết trên cánh là những chỗ mòn, nứt, mẻ hoặc lỗ trục bị lỏng nhìn thấy sau khi tháo, khiến cho cánh bơm DK16 sai lệch so với 110 mm, 39,8 mm và 3,2 mm.
Lắp cánh an toàn là quá trình thay cánh với máy đã ngắt điện và các chi tiết làm kín được lắp lại đầy đủ, giúp tránh tai nạn điện và tránh rò rỉ.
Năm việc không được bỏ qua là các bước an toàn cơ bản khi mở máy bơm, đảm bảo người thao tác không tiếp xúc với điện.
Chạy thử có nước là lần bật máy đầu tiên sau khi lắp cánh bơm DK16 với bơm đã được cấp nước, giúp kiểm tra tiếng động và độ kín.
Bạn xoay trục vài vòng bằng tay trước khi bật. Nếu thấy kẹt hoặc nghe tiếng cọ, hãy dừng lại và kiểm tra cách lắp.
Kiểm tra định kỳ là thói quen mở máy xem cánh và phớt sau từng giai đoạn sử dụng, giúp bạn thay cánh trước khi nó vỡ.
Với cánh bơm DK16, bạn làm sạch khe rồi đo lại để so với 3,2 mm.
Hỏi mua cánh bơm DK16 là việc gửi ký hiệu, ba số đo và ảnh cho Đại Thắng Lợi để được đối chiếu và báo giá, giúp bạn tránh nhận cánh DK18 do nhầm khe.
Nội dung tin nhắn là năm mục thông tin ngắn về cánh và máy, giúp kỹ thuật trả lời mà không phải hỏi lại nhiều lần.
Đối chiếu khi nhận cánh là việc đo lại cánh mới trước khi lắp, đảm bảo khe đúng 3,2 mm chứ không phải 4,8 mm.
Gọi điện và nhắn Zalo là hai cách liên hệ với Đại Thắng Lợi, giúp bạn vừa trao đổi vừa gửi được hình ảnh.
Cần cánh bơm DK16 đúng khe 3,2 mm?
Nhắn ký hiệu, ba số đo và ảnh cánh cũ. Kỹ thuật Đại Thắng Lợi đối chiếu trước khi báo giá.
Phần này là các câu hỏi ngắn về cánh bơm DK16, giúp bạn tra số đo và cách tránh nhầm với cánh DK18.
Khe của cánh DK16 là 3,2 mm, hẹp nhất nhóm DK. Cánh DK22 là 3,7 mm, cánh DK18 là 4,8 mm và cánh DK24 là 5,7 mm.
Hai cánh giống nhau ở vật liệu nhựa, đường kính ngoài 110 mm và họng 39,8 mm. Chúng khác nhau ở khe: 3,2 mm với cánh DK16 và 4,8 mm với cánh DK18.
Cánh DK16 nhỏ hơn 13 mm về đường kính ngoài và 8,2 mm về họng. Khe của hai cánh gần nhau: 3,2 mm và 3,7 mm.
Không. Cánh bơm DK16 bằng nhựa và có đường kính ngoài 110 mm. Cánh nhôm BC 8-25 có khe 3 mm nhưng đường kính ngoài là 166 mm.
Chưa đủ. Cánh DK16 và cánh DK18 đều là cánh nhựa 110 mm. Bạn cần báo thêm khe 3,2 mm và gửi ảnh.
Bạn đo khe của cánh vừa nhận. Khe 4,8 mm là cánh DK18, khe 3,2 mm mới là cánh DK16.
Bạn chụp rõ khe, hai mặt cánh và nhãn máy rồi gửi cho kỹ thuật Đại Thắng Lợi. Hình ảnh giúp việc đối chiếu chắc chắn hơn số đo bằng thước kẻ.
Nên có. Thợ có chuyên môn mở buồng bơm, lắp lại gioăng, phớt và kiểm tra an toàn điện trước khi chạy thử.
Cánh bơm DK16 là cánh quạt nước bằng nhựa mang ký hiệu DK16, do Đại Thắng Lợi cung cấp.
Cánh bơm DK16 có đường kính ngoài là 110 mm.
Cánh bơm DK16 có đường kính họng là 39,8 mm.
Cánh bơm DK16 có độ rộng khe là 3,2 mm.