Cánh bơm XCP3000 là cánh quạt nước bằng inox 304 mang ký hiệu XCP3000, có đường kính ngoài 124,5 mm, đường kính họng 89,3 mm và độ rộng khe 19 mm.
Cánh bơm XCP3000 là cánh quạt nước bằng inox 304 mang ký hiệu XCP3000, có đường kính ngoài 124,5 mm, đường kính họng 89,3 mm và độ rộng khe 19 mm, giúp bạn đặt đúng cánh thay thế khi cánh cũ bị mòn, móp hoặc nứt.
Họng của cánh chiếm hơn hai phần ba đường kính ngoài và khe rộng gần 2 cm. Đây là hai điểm bạn kiểm tra đầu tiên khi tìm cánh bơm XCP3000.
Thông số cánh bơm XCP3000 là bốn dữ kiện gồm vật liệu inox 304, đường kính ngoài 124,5 mm, đường kính họng 89,3 mm và độ rộng khe 19 mm, giúp bạn so với cánh đang lắp trong máy.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tên linh kiện | Cánh quạt nước |
| Ký hiệu cánh | XCP3000 |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Đường kính ngoài | 124,5 mm |
| Đường kính họng | 89,3 mm |
| Độ rộng khe | 19 mm |
Milimét là đơn vị của cả ba số đo, trong đó đường kính ngoài và đường kính họng được ghi tới 0,1 mm, giúp việc đối chiếu chính xác hơn so với số làm tròn.
Khi gửi số đo, bạn giữ nguyên phần lẻ, ví dụ 124,5 mm thay vì 125 mm.
Lỗ trục là lỗ tròn ở tâm cánh để luồn trục máy bơm qua, giúp cánh được định tâm và quay cùng trục.
Ba số đo trên cánh bơm XCP3000 là đường kính ngoài 124,5 mm, đường kính họng 89,3 mm và độ rộng khe 19 mm, giúp xác định cánh cùng với vật liệu inox 304.
Đường kính ngoài là khoảng cách giữa hai điểm xa nhau nhất trên vành cánh, đo qua tâm, giúp biết cánh có nằm lọt trong buồng bơm.
Đường kính họng là đường kính của cửa nước vào ở giữa cánh, giúp cánh khớp với miệng hút của buồng bơm.
Độ rộng khe là bề rộng của khe nước ra chạy quanh vành cánh, giúp phân biệt cánh XCP3000 với các cánh có khe hẹp hơn.
Tỷ lệ họng trên đường kính ngoài là phép chia 89,3 mm cho 124,5 mm, bằng khoảng 71,7%, giúp bạn thấy họng của cánh bơm XCP3000 rất rộng so với bề ngang cánh.
Phần vành là khoảng từ mép họng ra mép ngoài của cánh, tính bằng hiệu hai đường kính chia đôi, giúp bạn ước lượng bằng mắt trước khi đo.
Với cánh bơm XCP3000, khoảng này là 17,6 mm ở mỗi bên.
Tỷ lệ họng của ba cánh có đường kính ngoài 123 đến 125 mm là 33,6% đến 39,0%, giúp thấy mức 71,7% của cánh XCP3000 cao khoảng gấp đôi.
| Ký hiệu cánh | Đường kính ngoài | Đường kính họng | Tỷ lệ họng |
|---|---|---|---|
| XCP3000 | 124,5 mm | 89,3 mm | 71,7% |
| DK22 | 123 mm | 48 mm | 39,0% |
| BC 6-20 | 123 mm | 44 mm | 35,8% |
| SP750 | 125 mm | 42 mm | 33,6% |
Cánh SP750, cánh BC 6-20 và cánh DK22 là ba cánh có đường kính ngoài 123 đến 125 mm, khiến cho riêng đường kính ngoài chưa đủ để nhận ra cánh XCP3000.
| Ký hiệu cánh | Vật liệu cánh | Đường kính ngoài (mm) | Đường kính họng (mm) | Độ rộng khe (mm) |
|---|---|---|---|---|
| XCP3000 | Inox 304 | 124,5 | 89,3 | 19 |
| SP750 | Nhôm | 125 | 42 | 6 |
| BC 6-20 | Nhôm | 123 | 44 | 8 |
| DK22 | Nhựa | 123 | 48 | 3,7 |
Cánh SP750 là cánh nhôm có đường kính ngoài 125 mm, lệch 0,5 mm so với cánh XCP3000, khiến cho hai cánh dễ bị coi là cùng cỡ nếu chỉ đo vành ngoài.
Họng 42 mm và khe 6 mm của cánh SP750 nhỏ hơn hẳn họng 89,3 mm và khe 19 mm.
Năm bước phân biệt là trình tự xem vật liệu rồi đo bốn số, giúp bạn xác nhận cánh đang cầm là cánh bơm XCP3000.
Số đo đầy đủ của cánh nhựa 123 mm có ở trang cánh bơm nước DK22.
Khe 19 mm là độ rộng khe của cánh bơm XCP3000, rộng hơn hai lần khe 8 mm của cánh BC 6-20 và cánh BC 10-35, giúp bạn nhận ra cánh khi nhìn vào vành.
| Ký hiệu cánh | Vật liệu cánh | Độ rộng khe (mm) | Hẹp hơn cánh XCP3000 (mm) |
|---|---|---|---|
| BC 6-20 | Nhôm | 8 | 11 |
| BC 10-35 | Nhôm | 8 | 11 |
| BC6A | Nhôm | 7 | 12 |
| SP750 | Nhôm | 6 | 13 |
| DK24 | Nhựa | 5,7 | 13,3 |
| DK22 | Nhựa | 3,7 | 15,3 |
Mỏ đo trong là cặp mỏ nhỏ ở phía trên thước cặp, giúp đo bề rộng khe 19 mm bằng cách đặt hai mỏ vào giữa khe rồi mở ra tới khi chạm hai mép.
Bạn đo ở vài điểm quanh vành, vì mép khe có thể mòn không đều.
Inox 304 là vật liệu của cánh bơm XCP3000, khác với nhôm, nhựa và gang ở các cánh quạt nước còn lại, giúp bạn loại nhanh những cánh không cùng vật liệu.
| Vật liệu | Cánh ví dụ | Đường kính ngoài | Đường kính họng |
|---|---|---|---|
| Inox 304 | XCP3000 | 124,5 mm | 89,3 mm |
| Nhôm | SP750 | 125 mm | 42 mm |
| Nhựa | DK22 | 123 mm | 48 mm |
| Gang | BC3T | 110 mm | 20 mm |
Thép không gỉ là hợp kim của sắt có chứa crom, giúp bề mặt ít bị gỉ hơn thép thường.
Inox 304 là một mác thép không gỉ. Với cánh gang, ví dụ cánh bơm chìm BC3T, lớp gỉ bề mặt là điều cần theo dõi nhiều hơn.
Ăn mòn là quá trình kim loại bị phá hủy dần do phản ứng với môi trường, khiến cho cánh inox vẫn có thể bị rỗ khi làm việc lâu trong nước mặn hoặc nước có hóa chất.
Cát và hạt rắn trong nước thì mài mòn mép khe của mọi loại cánh.
Năm điều về nước bơm là thông tin bạn báo cho kỹ thuật trước khi chọn cánh, giúp đánh giá cánh inox có hợp với điều kiện làm việc.
Cánh quạt nước là chi tiết quay lắp trên trục máy bơm, giúp nhận nước ở họng và đưa nước ra khe quanh vành khi trục quay.
Năm chặng của dòng nước là đường đi từ cửa hút tới ống xả, giúp bạn hiểu vì sao họng và khe mòn làm lượng nước giảm.
Thước cặp là dụng cụ đo đọc được tới phần mười milimét, giúp bạn lấy đúng hai số lẻ 124,5 mm và 89,3 mm trên cánh bơm XCP3000.
Thước lá và thước dây chỉ chia vạch tới 1 mm nên không đọc được phần lẻ. Thước cặp dài 150 mm là đủ cho cả ba số đo.
Sáu bước đo cánh cũ là trình tự từ ngắt nguồn tới ghi số, đảm bảo máy không có điện khi tháo và số đo được ghi đủ phần lẻ.
Cách đo họng là thông tin đi kèm số đo, cho biết bạn đo lọt lòng hay đo phủ bì, giúp kỹ thuật so đúng với số 89,3 mm.
Bạn chụp thêm ảnh lúc thước đang kẹp trên họng.
Số đo lệch là kết quả đo trên cánh cũ không trùng với 124,5 mm, 89,3 mm hoặc 19 mm, khiến cho bạn cần gửi số thật để kỹ thuật xem đó là cánh mòn hay cánh khác.
Mòn vành là tình trạng mép ngoài của cánh bị mài bớt, dẫn đến đường kính ngoài đo được nhỏ hơn 124,5 mm.
Bạn vẫn gửi số đo thật, kèm số đo họng và lỗ trục, để kỹ thuật nhận ra cánh bơm XCP3000.
Cánh khác ký hiệu là trường hợp cả họng và khe đều lệch xa số của cánh XCP3000, khiến cho việc tra theo số đo đáng tin hơn tra theo tên.
Khi đó bạn xem danh mục các loại cánh quạt của máy bơm rồi gửi số đo cho kỹ thuật.
Cánh mòn, móp hoặc nứt là hư hỏng bên trong buồng bơm, gây ra hiện tượng nước lên yếu, máy rung và có tiếng lạ.
Dấu hiệu lúc máy chạy là những thay đổi bạn thấy được từ bên ngoài, dẫn đến việc cần dừng máy và mở buồng bơm kiểm tra.
Các dấu hiệu này cũng xuất hiện khi ống hút hở, lưới lọc nghẹt hoặc vòng bi hỏng, nên bạn kiểm tra cả những chỗ đó.
Hư hỏng trên cánh inox là mép khe mòn, vành móp, vết nứt hoặc lỗ trục bị rộng, khiến cho cánh bơm XCP3000 không còn giữ đúng ba số đo ban đầu.
Thay cánh an toàn là việc tháo lắp khi máy đã cắt điện hoàn toàn và được lắp kín trở lại, giúp tránh điện giật và rò nước.
Năm việc không bỏ qua là các bước an toàn cho mỗi lần mở máy, đảm bảo người làm và máy đều được bảo vệ.
Chạy thử là lần vận hành ngắn đầu tiên sau khi lắp cánh bơm XCP3000, giúp phát hiện cánh cọ vào buồng bơm, rò nước hoặc rung.
Trước đó bạn quay trục bằng tay để chắc cánh quay trơn.
Kiểm tra định kỳ là việc mở máy xem cánh theo từng đợt sử dụng, giúp thấy sớm chỗ mòn ở mép khe và vành.
Mỗi lần, bạn đo lại ba số của cánh bơm XCP3000 và so với 124,5 mm, 89,3 mm, 19 mm.
Hỏi mua cánh bơm XCP3000 là việc gửi số đo và ảnh cánh cũ để Đại Thắng Lợi đối chiếu rồi báo giá, giúp bạn nhận đúng cánh inox 304 có họng 89,3 mm và khe 19 mm.
Thông tin gửi kèm là năm mục mô tả cánh đang dùng, giúp kỹ thuật xác nhận nhanh mà không phải hỏi lại.
Kiểm tra khi nhận là bước đo lại cánh bơm XCP3000 mới bằng thước cặp, đảm bảo đúng 124,5 mm, 89,3 mm và 19 mm trước khi lắp.
Điện thoại và Zalo là hai kênh liên hệ với Đại Thắng Lợi, giúp bạn gửi ảnh thước đang kẹp trên cánh ngay trong lúc trao đổi.
Cần cánh bơm XCP3000 đúng họng 89,3 mm, khe 19 mm?
Gửi ba số đo, lỗ trục và ảnh cánh cũ. Kỹ thuật Đại Thắng Lợi đối chiếu rồi báo giá cho bạn.
Phần hỏi đáp này là nơi tra nhanh về cánh bơm XCP3000, giúp bạn nắm ba số đo, vật liệu và cách phân biệt với các cánh cùng cỡ.
Đường kính ngoài chỉ lệch 0,5 mm: 124,5 mm và 125 mm. Khác rõ ở vật liệu, họng và khe: cánh XCP3000 bằng inox 304, họng 89,3 mm, khe 19 mm; cánh SP750 bằng nhôm, họng 42 mm, khe 6 mm.
Bạn dùng thước cặp đọc được 0,1 mm, vì hai số đo là 124,5 mm và 89,3 mm. Thước cặp dài 150 mm là đủ.
Khoảng 71,7%. Họng là 89,3 mm trên đường kính ngoài 124,5 mm, phần vành mỗi bên còn 17,6 mm.
Bạn đo bốn số trên cánh cũ: đường kính ngoài, đường kính họng, độ rộng khe và lỗ trục, rồi chụp ảnh hai mặt cánh.
Chưa chắc. Bạn đo thêm họng và khe: cánh XCP3000 phải có họng 89,3 mm và khe 19 mm.
Không nên. Cánh SP750 và cánh BC 6-20 có họng 42 mm và 44 mm, chưa bằng một nửa họng 89,3 mm của cánh XCP3000.
Inox 304 là thép không gỉ nên ít gỉ hơn thép thường, nhưng vẫn có thể bị ăn mòn trong nước mặn hoặc nước có hóa chất. Bạn báo loại nước cho kỹ thuật.
Bạn quay trục bằng tay xem cánh có cọ không, kiểm tra gioăng và phớt đã kín, rồi cho nước vào buồng bơm trước khi đóng điện.
Cánh bơm XCP3000 là cánh inox 304 có đường kính ngoài 124,5 mm, đường kính họng 89,3 mm và độ rộng khe 19 mm.
Đường kính ngoài của cánh bơm XCP3000 là 124,5 mm.
Đường kính họng của cánh bơm XCP3000 là 89,3 mm.
Độ rộng khe của cánh bơm XCP3000 là 19 mm.