Phốt bơm nước lò xo 103-14 là phốt cơ khí có lò xo dùng cho trục 14 mm, vòng tĩnh ngoài 30 mm, tổng chiều dài lắp 20,5 mm, làm việc tới 100 °C và 0,5 MPa.
Phốt bơm nước lò xo 103-14 là phốt cơ khí có lò xo dùng cho trục 14 mm, vòng tĩnh ngoài 30 mm, dài 20,5 mm khi lắp, giúp bịt kín chỗ trục xuyên qua thân bơm để nước không rò ra ngoài.
Phốt thuộc dòng 103, làm việc tới 100 °C và 0,5 MPa. Mã này được dùng trên nhiều loại máy khác nhau, nên bạn nên gửi ảnh phốt cũ để kỹ thuật kiểm tra trước khi mua.
Thông số phốt bơm nước lò xo 103-14 là sáu số đo của phốt cộng với dung sai lắp, giúp bạn so từng chi tiết với phốt đang có trong máy.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tên linh kiện | Phốt bơm nước lò xo |
| Mã phốt | 103-14 |
| Dòng phốt | 103 |
| Đường kính trục (D1) | 14 mm |
| Đường kính ngoài vòng tĩnh (D7) | 30 mm |
| Đường kính cụm quay (D3) | 28 mm |
| Tổng chiều dài lắp (L) | 20,5 mm |
| Chiều dài cụm quay (L3) | 15,5 mm |
| Chiều dày vòng tĩnh (L4) | 5 mm |
| Dùng cho | Liên hệ kỹ thuật để được tư vấn |
Ba số chính 30 × 14 × 20,5 là cỡ vòng tĩnh, cỡ trục và độ dài lắp viết liền nhau, giúp gọi tên cỡ phốt khi hỏi mua ở bất kỳ đâu.
Độ dài lắp chỉ được sai tối đa 0,3 mm. Trục cần đạt cấp dung sai h6 và lỗ chứa vòng tĩnh đạt cấp H8.
Ba số phụ là đường kính cụm quay 28 mm, cụm quay dài 15,5 mm, vòng tĩnh dày 5 mm, giúp kiểm tra buồng phốt trên thân bơm có đủ chỗ cho phốt hay không.
Cụm quay 28 mm chỉ nhỏ hơn vòng tĩnh 2 mm, nên buồng phốt phải rộng tương ứng.
Giới hạn làm việc của phốt bơm nước lò xo 103-14 là mức nhiệt, mức áp và tốc độ trục mà dòng 103 chịu được, đảm bảo phốt không bị quá sức với máy và nguồn nước bạn đang dùng.
| Giới hạn | Giá trị |
|---|---|
| Nhiệt độ làm việc | -20 đến 100 °C |
| Áp suất tối đa | 0,5 MPa |
| Tốc độ bề mặt tối đa | 5 m/s |
| Loại bơm phù hợp | Bơm nước sạch, bơm tuần hoàn |
0,5 MPa là áp suất tính theo đơn vị pascal, bằng 5 bar và gần bằng 51 m cột nước, dùng để đối chiếu với cột áp in trên nhãn máy.
Nếu máy đẩy nước cao hơn mức này, bạn nên hỏi kỹ thuật một dòng phốt chịu áp cao hơn.
Tốc độ bề mặt ở trục 14 mm là tốc độ chạy của mặt trục tại chỗ lắp phốt, giúp so với mức tối đa 5 m/s của dòng 103.
Cả hai mức đều thấp hơn 5 m/s. Bạn lấy số vòng quay trên nhãn động cơ để tính cho máy của mình.
Máy dùng phốt bơm nước lò xo 103-14 là các máy có trục 14 mm và lỗ lắp 30 mm, dẫn đến việc không thể chọn phốt chỉ theo tên máy mà cần đo hoặc xem phốt cũ.
Năm cách xác định phốt đang lắp là các nguồn thông tin bạn có thể tự kiểm tra, giúp biết máy có đang dùng phốt 103-14 hay không.
Nhờ kỹ thuật xác nhận cỡ là việc chuyển hình chụp và kích thước phốt cho nhân viên Đại Thắng Lợi xem, giúp tránh mua nhầm phốt bơm nước lò xo 103-14 khi máy thật ra dùng cỡ khác.
Phốt lò xo dòng 103 là bộ chặn nước có một nửa quay cùng trục và một nửa cố định trong thân máy bơm, giúp hai mặt trượt lên nhau luôn kín vì lò xo luôn đẩy chúng lại gần.
Các phần của một bộ phốt bơm nước lò xo 103-14 là những chi tiết bạn cần thấy đủ khi mở hộp phốt mới, giúp kiểm tra hàng trước khi lắp.
Hai mặt ma sát của phốt bơm nước lò xo 103-14 là bề mặt phẳng của vòng tĩnh và vòng quay, giúp làm kín khi được giữ sạch và có nước bôi trơn trong lúc chạy.
Một vết xước nhỏ hay hạt cát kẹt giữa hai mặt này cũng đủ làm phốt rỉ nước.
Phốt bơm nước lò xo 103-14 và hai cỡ 103-12, 103-16 là ba phốt cùng dòng, độ dài bằng nhau, khiến cho khi nhìn bằng mắt rất dễ lấy nhầm.
| Mã phốt | Trục (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Chiều dài (mm) |
|---|---|---|---|
| 103-12 | 12 | 26 | 20,5 |
| 103-14 | 14 | 30 | 20,5 |
| 103-16 | 16 | 28 | 20,5 |
Cách tách ba cỡ là đo lỗ ôm trục trước rồi đo vòng tĩnh, giúp loại ngay hai cỡ không khớp.
Phốt 103-14 có vòng tĩnh 30 mm, lớn nhất trong ba cỡ. Máy trục 12 mm thì xem phốt lò xo 103-12 cho trục 12 mm.
Lắp nhầm cỡ là dùng phốt lệch trục hoặc lệch lỗ lắp, gây ra rò nước ngay khi chạy hoặc làm rách cao su lúc ép phốt vào.
Dấu hiệu cần thay phốt bơm nước lò xo 103-14 là các biểu hiện cho thấy hai mặt ma sát không còn kín, dẫn đến nước thoát ra theo trục và có thể vào động cơ.
Năm biểu hiện thường gặp là những gì bạn nhìn, nghe hoặc thấy ở tủ điện, dẫn đến việc nên tắt máy và mở ra xem phốt.
Kiểm tra mặt ma sát là việc nhìn hai mặt vòng tĩnh và vòng quay sau khi tháo, giúp xác định phốt mòn, nứt hay chỉ bị bẩn.
Mặt có rãnh, sứt mép hoặc nứt chân chim thì phải thay cả bộ.
Đo phốt cũ là việc lấy kích thước thật của phốt vừa tháo khỏi máy, giúp xác nhận đúng phốt bơm nước lò xo 103-14 trước khi đặt hàng.
Dụng cụ cần có là thước kẹp đo được tới 0,1 mm và điện thoại để chụp ảnh, đảm bảo số đo đủ chính xác để phân biệt các cỡ gần nhau.
Năm bước đo đi từ ngắt nguồn đến ghi lại số liệu, giúp có đủ ba số chính mà không làm hỏng chi tiết.
Số đo lệch là khi thước cho ra con số khác 30, 14 hoặc 20,5 mm, dẫn đến việc cần gửi ảnh và số thật để kỹ thuật tìm đúng cỡ phốt.
Lắp phốt bơm nước lò xo 103-14 là việc ép vòng tĩnh vào lỗ 30 mm rồi đẩy cụm quay lên trục 14 mm sao cho cả bộ dài 20,5 mm, đảm bảo phốt kín ngay lần chạy đầu.
Năm lưu ý khi lắp là các việc giữ cho cao su không rách và mặt ma sát không xước, giúp phốt mới đạt tuổi thọ bình thường.
Chạy thử sau khi thay phốt bơm nước lò xo 103-14 là lần mồi đầy nước rồi bật máy vài phút để quan sát trục, giúp phát hiện ngay chỗ rò nếu lắp chưa đúng.
Tư vấn và đặt mua phốt bơm nước lò xo 103-14 là bước gọi điện hoặc nhắn Zalo cho Đại Thắng Lợi, giúp kiểm tra đúng cỡ phốt cho máy trước khi nhận hàng.
Tư vấn khi chưa biết máy dùng phốt gì là việc kỹ thuật xem ảnh và số đo bạn gửi, giúp chọn đúng phốt dù bạn không còn bao bì hay mã cũ.
Chuẩn bị trước năm mục dưới đây là cách giúp buổi tư vấn ngắn gọn và có kết quả ngay.
Các linh kiện khác như ron và tụ điện có trong danh mục ron, phốt, tụ điện.
Chưa chắc máy của bạn dùng phốt bơm nước lò xo 103-14?
Gửi hình phốt đang dùng, hình nhãn máy và cỡ trục đo được. Đại Thắng Lợi tư vấn cỡ phốt phù hợp trước khi bạn đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp về phốt bơm nước lò xo 103-14 gồm 12 câu ngắn về cỡ phốt, mức chịu nhiệt, chịu áp và cách hỏi mua, giúp bạn tra nhanh từng ý.
Cỡ phốt là trục 14 mm, vòng tĩnh 30 mm, dài 20,5 mm khi lắp.
Dòng 103 chịu nhiệt từ -20 đến 100 °C, áp tối đa 0,5 MPa và tốc độ bề mặt không quá 5 m/s.
Chiều dài giống nhau, cùng 20,5 mm. Khác ở cỡ: 103-14 là trục 14, vòng tĩnh 30 mm; 103-12 là trục 12, vòng tĩnh 26 mm.
Được. Ở trục 14 mm và 2.900 vòng/phút, tốc độ bề mặt khoảng 2,12 m/s, vẫn dưới giới hạn 5 m/s.
Bạn chụp phốt đang dùng và nhãn máy, đo cỡ trục, rồi nhắn Zalo hoặc gọi 09 0809 0886 để kỹ thuật tư vấn.
Nên. Hai mặt ma sát mòn cùng nhau, ghép vòng quay mới với vòng tĩnh đã mòn thường không kín.
Không khó nếu bạn đã tháo lắp cánh bơm. Điểm cần cẩn thận là ép vòng tĩnh thẳng và giữ sạch mặt ma sát.
Thường do mặt ma sát bị bẩn, vòng tĩnh lắp nghiêng hoặc trục có vết xước. Bạn tháo ra kiểm tra lại các điểm này.
Phốt bơm nước lò xo 103-14 dùng cho trục 14 mm.
Vòng tĩnh rộng 30 mm, dày 5 mm.
Cụm quay có đường kính 28 mm và dài 15,5 mm.
Ba số lần lượt là vòng tĩnh 30 mm, trục 14 mm và độ dài lắp 20,5 mm của phốt bơm nước lò xo 103-14.