Bơm ngang MHF6B là máy bơm ly tâm trục ngang lưu lượng lớn 3.0HP, điện 220V, họng 90 mm (3″) do Đại Thắng Lợi sản xuất. Máy có hai phiên bản cánh thau và cánh inox, phù hợp tưới tiêu, cấp thay nước ao nuôi và chuyển nước khối lượng lớn.
Bơm ngang MHF6B là máy bơm ly tâm trục ngang lưu lượng lớn, công suất 3.0HP, chạy điện 220V, họng hút và họng xả 90 mm (3″), do Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Đại Thắng Lợi sản xuất. Máy có hai phiên bản cánh quạt: cánh thau và cánh inox. Lưu lượng lớn nhất đo được đạt 59,70 m³/h, cột áp cao nhất 13,05 m.
Bơm ngang MHF6B là dòng bơm lưu lượng dùng để chuyển một khối nước lớn ở độ cao đẩy vừa phải. Máy phù hợp các công việc cần nhiều nước trong thời gian ngắn hơn là cần áp lực cao.
Trong nhóm bơm MHF do Đại Thắng Lợi sản xuất, MHF6B dùng họng 90 mm. Phiên bản họng lớn hơn là MHF6BR với họng 114 mm (4″).
Cùng một thân máy và động cơ 3.0HP, bơm MHF6B được lắp một trong hai loại cánh quạt nước. Loại cánh quyết định đường đặc tính lưu lượng, cột áp và dòng điện của máy.
Máy được đặt nằm ngang trên mặt bằng, động cơ và buồng bơm cùng nằm trên một trục. Động cơ quay cánh quạt ở tốc độ khoảng 2.900 vòng/phút. Nước đi vào tâm cánh qua họng hút, được cánh quạt văng ra ngoài và dồn về họng xả.
Cánh có đường kính lớn hơn tạo cột áp cao hơn. Vì vậy cánh thau Ø120 mm đẩy được cao hơn cánh inox Ø115 mm trên cùng một động cơ.
Máy gồm ba nhóm chính: phần thủy lực (cánh quạt, họng hút, họng xả), động cơ điện 3.0HP và bộ phận bảo vệ, khởi động. Chi tiết từng bộ phận được trình bày ở mục cấu tạo chi tiết bên dưới.
Với lưu lượng từ 30 đến gần 60 m³/h ở cột áp thấp, bơm MHF6B phù hợp các công việc chuyển nước khối lượng lớn:
Bơm MHF6B không dành cho các hệ thống cần áp lực cao như bơm lên nhà cao tầng hay tưới phun áp lực. Ở cột áp trên 11 m, lưu lượng của máy giảm mạnh.
Bảng dưới tổng hợp kết quả đo thực tế trên băng thử của Đại Thắng Lợi cho hai phiên bản cánh quạt, ở điện áp khoảng 220V đến 225V.
| Tiêu chí | Cánh thau | Cánh inox |
|---|---|---|
| Kích thước cánh (đường kính / họng cánh / khe cánh) | 120 / 82 / 21 mm | 115 / 89 / 12,4 mm |
| Lưu lượng lớn nhất | 59,70 m³/h (tại 0,4 m) | 57,13 m³/h (tại 0,4 m) |
| Cột áp cao nhất đo được | 13,05 m | 10,40 m |
| Điểm hiệu suất cao nhất | 42,7% tại 30,79 m³/h và 10,09 m | 36,7% tại 33,14 m³/h và 7,13 m |
| Công suất điện tiêu thụ P1 | Từ 1.215 W đến 2.018 W | Từ 1.127 W đến 1.797 W |
| Dòng điện | Từ 7,19 A đến 9,67 A | Từ 6,27 A đến 8,63 A |
| Tốc độ quay | Từ 2.860 đến 2.942 v/p | Từ 2.878 đến 2.946 v/p |
Ở cột áp thấp dưới 4 m, hai phiên bản cho lưu lượng gần nhau. Khi cột áp tăng lên 8 m đến 10 m, cánh thau giữ lưu lượng tốt hơn rõ rệt.
Đổi lại, ở cột áp từ 2 m đến 8 m, cánh inox kéo dòng điện thấp hơn từ 0,7 A đến 1,5 A và công suất điện thấp hơn khoảng 120 W đến 330 W. Cách đọc đường đặc tính Q-H và hiệu suất được giải thích thêm trong bài tiêu chuẩn máy bơm công nghiệp của Đại Thắng Lợi.
Rơ-le nhiệt bảo vệ cuộn dây khi động cơ bị quá tải, chẳng hạn khi điện áp sụt thấp hoặc máy chạy khô. Khi rơ-le ngắt, đó là tín hiệu cần kiểm tra lại hệ thống lắp đặt, không phải lỗi của máy.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Công suất | 3.0HP |
| Nguồn điện | 220V, 1 pha |
| Dải điện áp làm việc | Từ 180V đến 220V |
| Họng hút / họng xả | 90 mm (3″) / 90 mm (3″) |
| Tốc độ quay thực đo | Khoảng 2.860 đến 2.950 v/p |
| Vùng làm việc hiệu suất cao (cánh thau) | Từ 25,94 đến 38,75 m³/h, cột áp 7,03 đến 11,01 m |
| Vùng làm việc hiệu suất cao (cánh inox) | Từ 27,21 đến 36,83 m³/h, cột áp 6,01 đến 8,05 m |
| Dòng điện tối đa thực đo | 9,67 A (cánh thau), 8,63 A (cánh inox) |
Nếu công trình chỉ cần công suất dưới 3.0HP, có thể tham khảo bơm lưu lượng CP cũng do Đại Thắng Lợi sản xuất, có các model từ 1.5HP.
| Sự cố | Nguyên nhân thường gặp | Cách khắc phục |
|---|---|---|
| Máy tự ngắt khi đang chạy | Điện áp tại máy sụt thấp do dây nhỏ hoặc dài, nhất là giờ cao điểm | Thay dây đủ tiết diện, rút ngắn đường dây, kiểm tra điện áp tại chân máy |
| Máy tự ngắt sau một thời gian chạy | Ống hút tắc, lúp-bê kẹt rác, nguồn nước cạn khiến máy chạy khô | Vệ sinh lúp-bê và lưới lọc, đảm bảo đầu hút luôn ngập nước |
| Máy nóng, rơ-le nhiệt nhảy | Đặt máy nơi kín, nắng chiếu trực tiếp, không thoát nhiệt | Dời máy ra nơi thông thoáng, làm mái che |
| Máy chạy nhưng nước ra yếu | Ống hút hở khí, cột hút quá cao, cột áp thực tế vượt vùng làm việc | Kiểm tra mối nối ống hút, hạ vị trí đặt máy, xem lại cột áp cần bơm |
| Máy khó khởi động, kêu ù | Điện áp quá thấp khi đề | Kiểm tra nguồn điện, không cho máy khởi động khi điện áp dưới 180V |
Xả hết nước trong buồng bơm, che chắn máy khỏi mưa nắng. Trước khi chạy lại, quay thử cánh bằng tay và kiểm tra dây điện.
Cần tư vấn chọn cánh thau hay cánh inox?
Gửi lưu lượng cần bơm, chiều cao đẩy và chiều dài đường ống, kỹ thuật Đại Thắng Lợi sẽ đối chiếu với đường đặc tính thực đo để chọn đúng phiên bản.
Bơm ngang MHF6B cánh thau và cánh inox khác nhau thế nào?
Cánh thau có đường kính 120 mm, cho cột áp cao nhất 13,05 m và hiệu suất cao nhất 42,7%. Cánh inox có đường kính 115 mm, cột áp cao nhất 10,40 m, nhưng dòng điện thấp hơn từ 0,7 A đến 1,5 A tùy cột áp.
Bơm MHF6B bơm được bao nhiêu khối nước mỗi giờ?
Lưu lượng lớn nhất đo được là 59,70 m³/h với cánh thau và 57,13 m³/h với cánh inox, ở cột áp 0,4 m. Lưu lượng giảm dần khi cột áp tăng.
Bơm ngang MHF6B dùng điện 1 pha gia đình được không?
Được. Máy chạy điện 220V 1 pha, dòng điện lớn nhất thực đo 9,67 A. Cần dây điện đủ tiết diện để tránh sụt áp khi khởi động.
Vì sao bơm MHF6B tự ngắt khi đang chạy?
Thường do rơ-le nhiệt bảo vệ động cơ khi điện áp sụt thấp, ống hút tắc hoặc máy đặt nơi quá nóng. Kiểm tra lại dây điện, đường ống hút và vị trí đặt máy.
Nên chọn bơm MHF6B hay MHF6BR?
Chọn MHF6B khi đường ống 90 mm (3″). Chọn MHF6BR khi dùng ống 114 mm (4″) và cần lưu lượng nhỉnh hơn một chút ở cùng công suất 3.0HP.