Phốt bơm nước lò xo 103-16 là phốt cơ khí có lò xo cho trục 16 mm, vòng tĩnh 28 mm và dài 20,5 mm, dùng cho dòng bơm MHF.
Phốt bơm nước lò xo 103-16 là bộ chặn nước trục có lò xo, dùng cho trục 16 mm, vòng tĩnh 28 mm và dài 20,5 mm, giúp chặn nước rò dọc trục ở chỗ trục đi qua thân bơm của dòng bơm MHF.
Trong bốn phốt trục 16 mm được so sánh ở bài này, 103-16 là cỡ ngắn nhất, nên không thể thay bằng các phốt 16 mm dài hơn.
Kích thước phốt bơm nước lò xo 103-16 là trục 16 mm, vòng tĩnh 28 mm và chiều dài 20,5 mm, giúp bạn kiểm nhanh phốt cũ trên bơm MHF có đúng cỡ này không.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tên linh kiện | Phốt bơm nước lò xo |
| Mã phốt | 103-16 |
| Dòng phốt | 103 |
| Đường kính trục | 16 mm |
| Đường kính ngoài | 28 mm |
| Chiều dài | 20,5 mm |
| Dùng cho | Bơm MHF |
Mã 103-16 là cách gọi gồm dòng phốt 103 và cỡ trục 16 mm, giúp người bán tìm đúng hộp phốt trong kho.
Hai phốt cùng dòng 103 nhưng khác số phía sau là hai cỡ trục khác nhau.
Cỡ 28 × 16 × 20,5 là ba con số theo thứ tự vòng tĩnh, trục, chiều dài, giúp mô tả phốt bằng lời mà không cần mang mẫu đi.
Ngưỡng nhiệt, áp và tốc độ của dòng 103 là ba giới hạn nhiệt, áp và tốc độ trục mà phốt bơm nước lò xo 103-16 chịu được, giúp kiểm tra phốt có hợp với bơm và nước đang dùng.
| Giới hạn | Giá trị |
|---|---|
| Nhiệt độ làm việc | -20 đến 100 °C |
| Áp suất tối đa | 0,5 MPa |
| Tốc độ bề mặt tối đa | 5 m/s |
Ngưỡng 0,5 MPa là áp suất cao nhất phốt còn làm kín được, đổi từ đơn vị pascal ra là khoảng 5 bar hay 51 m cột nước.
Bơm có cột áp tối đa trên nhãn thấp hơn mức này thì phốt nằm trong vùng làm việc an toàn về áp suất.
Ngưỡng 5 m/s là vận tốc lớn nhất cho phép ở mặt trục chạy qua phốt, giúp biết động cơ quay nhanh tới đâu thì phốt vẫn dùng được.
Hai mức quay phổ biến đều cho tốc độ dưới 5 m/s. Số vòng quay chính xác có trên nhãn động cơ của máy.
Dòng bơm MHF là nhóm máy dùng phốt bơm nước lò xo 103-16, giúp bạn biết khi sửa bơm MHF thì cỡ phốt cần hỏi là 28 × 16 × 20,5 mm.
Hai mẫu bơm MHF trên website là bơm ngang MHF6B và bơm ngang MHF6BR, giúp bạn đối chiếu tên máy in trên nhãn với trang sản phẩm.
Máy MHF đời khác hoặc đã thay thế linh kiện có thể dùng phốt khác cỡ, vì vậy bạn nên lấy thước đo lại phốt đang dùng.
Bơm đặt trên cạn là bơm nằm ngoài nguồn nước, khiến cho nước rò qua phốt nhỏ giọt ngay dưới thân máy và dễ nhìn thấy hơn bơm chìm.
Phốt bơm nước lò xo 103-16, 103-12 và 103-14 là bộ ba cỡ của dòng 103, cùng dài 20,5 mm, dẫn đến việc dễ lẫn nếu chỉ nhìn bằng mắt.
| Mã phốt | Trục (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Chiều dài (mm) |
|---|---|---|---|
| 103-12 | 12 | 26 | 20,5 |
| 103-14 | 14 | 30 | 20,5 |
| 103-16 | 16 | 28 | 20,5 |
Tách theo cỡ trục là cách nhanh nhất để phân biệt ba phốt dòng 103, vì mỗi phốt ứng với một cỡ trục 12, 14 hoặc 16 mm.
Vòng tĩnh không tăng theo trục là điểm cần nhớ của dòng 103, khi phốt 103-16 có vòng tĩnh 28 mm, nhỏ hơn 30 mm của phốt 103-14 cho trục 14 mm.
Các phốt trục 16 mm khác là 108-16 L24, 108-16 L26 và 70-16, khiến cho cỡ trục 16 mm chưa nói hết được phốt nào hợp với bơm MHF.
| Mã phốt | Trục (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Chiều dài (mm) |
|---|---|---|---|
| 103-16 | 16 | 28 | 20,5 |
| 108-16 L24 | 16 | 28 | 24 |
| 108-16 L26 | 16 | 28 | 26 |
| 70-16 | 16 | 30 | 28 |
Chiều dài 20,5 mm là điểm khiến 103-16 ngắn nhất trong bốn phốt trục 16 mm, nên chỗ lắp trên bơm MHF không đủ dài cho các bản 24, 26 hay 28 mm.
Phốt 103-16 và hai bản 108-16 có vòng tĩnh bằng nhau, 28 mm, dẫn đến việc phải đo chiều dài mới phân biệt được. Bản dài 26 mm có tại trang phốt 108-16 L26.
Bộ phốt 103-16 là cụm làm kín gồm một vòng đứng yên trong thân bơm và một cụm quay theo trục, giúp chặn nước đúng ở chỗ hai phần áp vào nhau.
Năm chi tiết của bộ phốt bơm nước lò xo 103-16 là những phần cần có đủ khi mở hộp, giúp bạn biết bộ phốt có thiếu hay hỏng chi tiết nào không.
Lò xo của phốt bơm nước lò xo 103-16 là chi tiết tạo lực ép đều lên mặt ma sát, giúp phốt còn kín cả khi mặt ma sát đã mòn đi đôi chút. Bạn có thể xem mục lò xo của Wikipedia tiếng Việt để hiểu nguyên lý đàn hồi.
Phốt bơm MHF bị hỏng là khi mặt ma sát đã mòn, nứt hoặc cao su bị chai, gây ra rò nước dưới thân bơm và có thể làm nước lan vào phía động cơ.
Năm dấu hiệu nhìn thấy được là các biểu hiện bạn kiểm tra ngay tại chỗ đặt bơm, dẫn đến việc nên dừng máy và thay phốt sớm.
Để rò kéo dài là cho nước tiếp tục chảy theo trục, dẫn đến gỉ vòng bi và nguy cơ chạm điện ở động cơ của bơm MHF.
Đo phốt cũ là việc đặt thước kẹp lên phốt vừa tháo khỏi bơm MHF để có cỡ trục, vòng tĩnh và độ dài, giúp chắc chắn cỡ cần thay là phốt bơm nước lò xo 103-16.
Năm bước đo là các việc làm lần lượt sau khi đã cắt nguồn và xả cạn buồng bơm, đảm bảo đo an toàn và chính xác.
Chiều dài lớn hơn 20,5 mm là dấu hiệu máy đang dùng một phốt trục 16 mm khác, dẫn đến việc nên nhờ kỹ thuật xem số đo thay vì đặt 103-16.
Lắp phốt bơm nước lò xo 103-16 là việc ấn vòng tĩnh vào lỗ 28 mm, đẩy cụm quay vào trục 16 mm rồi lắp cánh để phốt nằm đúng 20,5 mm, đảm bảo bơm MHF không rỉ nước khi chạy lại.
Năm điểm cần làm đúng là những thao tác giữ mặt ma sát không trầy và phốt không lệch, đảm bảo bơm chạy lại là kín.
Mồi nước trước khi chạy là việc châm đầy nước vào buồng bơm MHF trước lần bật máy đầu, giúp mặt ma sát có nước làm mát ngay từ giây đầu.
Hỏi mua phốt bơm nước lò xo 103-16 cho bơm MHF là bước nhắn tên máy và số đo phốt tới Đại Thắng Lợi bằng điện thoại hay Zalo, giúp nhận đúng phốt trong một lần giao.
Năm thông tin cần có là phần kỹ thuật dựa vào để xác nhận cỡ phốt cho bơm MHF mà không phải hỏi lại.
Hỏi thêm linh kiện cùng máy là việc kiểm tra cánh và gioăng nắp khi đã mở buồng bơm, giúp thay một lần đủ những gì đã mòn.
Cần phốt bơm nước lò xo 103-16 cho bơm MHF?
Nhắn tên máy MHF đang dùng và số đo phốt cũ. Đại Thắng Lợi xác nhận cỡ 28 × 16 × 20,5 mm rồi báo giá cho bạn.
Câu hỏi thường gặp về phốt bơm nước lò xo 103-16 là 12 câu ngắn về cỡ phốt, máy sử dụng, cách phân biệt và cách đặt mua.
Trục 16 mm, vòng tĩnh 28 mm, dài 20,5 mm.
Phốt bơm nước lò xo 103-16 dùng cho dòng bơm MHF.
Cùng trục 16 mm và vòng tĩnh 28 mm. Phốt 103-16 dài 20,5 mm, còn phốt 108-16 có bản dài 24 mm và bản dài 26 mm.
Phốt dòng 103 chịu nhiệt -20 đến 100 °C, chịu áp tới 0,5 MPa và tốc độ bề mặt tới 5 m/s.
Phần lớn là do phốt đã mòn hoặc lắp chưa thẳng. Bạn kiểm tra cả mặt bích và đường ống trước khi kết luận là phốt.
Không bắt buộc nếu bạn quen tháo nắp và cánh bơm. Khó nhất là đưa vòng tĩnh vào thật thẳng và giữ sạch mặt ma sát.
Không nên. Phốt 108-16 dài hơn 3,5 mm trở lên nên bị ép quá mức trong chỗ lắp dành cho 103-16.
Chụp nhãn máy và phốt cũ rồi nhắn Zalo, kỹ thuật sẽ báo đúng cỡ.
Phốt bơm nước lò xo 103-16 dùng cho trục 16 mm.
Vòng tĩnh rộng 28 mm.
Phốt bơm nước lò xo 103-16 dài 20,5 mm.
Ba số lần lượt chỉ vòng tĩnh 28 mm, trục 16 mm và độ dài 20,5 mm của phốt bơm nước lò xo 103-16.