Máy bơm kêu to rung mạnh bất thường là tín hiệu cảnh báo quan trọng không nên bỏ qua, vì tiếng kêu và rung động là ngôn ngữ của máy bơm cho biết bên trong đang có vấn đề gì. Mỗi loại tiếng kêu và đặc điểm rung khác nhau chỉ đến nguyên nhân khác nhau hoàn toàn, xử lý đúng loại tiếng kêu sẽ giải quyết vấn đề từ gốc thay vì chỉ giảm triệu chứng tạm thời.
Bài viết này trình bày cách phân biệt 6 loại tiếng kêu rung phổ biến nhất, nguyên nhân gây ra từng loại và cách xử lý cụ thể từng trường hợp.

Tại Sao Máy Bơm Kêu To Rung Mạnh Bất Thường Không Nên Bỏ Qua
Bơm mới hoặc bơm vừa bảo trì xong phải chạy êm, không rung và không tiếng kêu bất thường. Khi máy bơm kêu to rung mạnh hơn bình thường, đây là tín hiệu kỹ thuật quan trọng cần chẩn đoán ngay. Bất kỳ tiếng kêu hay rung nào xuất hiện đột ngột hoặc tăng dần theo thời gian đều là dấu hiệu có hư hỏng đang phát triển bên trong.
Chi phí bỏ qua tiếng kêu rung bất thường
- Ổ bi mòn không thay kịp thời: Ổ bi mòn nặng vỡ đột ngột làm trục chạm vỏ, phá hủy hoàn toàn motor và phớt cơ trong vài giây. Chi phí thay ổ bi là 50.000 đến 300.000 đồng. Chi phí thay motor sau khi ổ bi vỡ là 1 đến 10 triệu đồng
- Xâm thực không xử lý: Tiếng nổ lốp bốp do xâm thực kéo dài 3 đến 6 tháng làm rỗ toàn bộ bánh guồng, bơm suy giảm Q và H nghiêm trọng và phải thay bánh guồng hoặc toàn bộ bơm
- Đế bơm lỏng không siết: Rung động tích lũy qua đường ống làm nứt mối hàn, lỏng mối nối ren, gây rò rỉ tại nhiều điểm trên hệ thống đường ống
Bảng phân loại tiếng kêu theo đặc điểm nghe thấy
| Tiếng kêu nghe thấy |
Vị trí phát ra |
Nguyên nhân có thể |
Mức độ khẩn |
| Lốp bốp, lạo cạo như đá nhỏ |
Bên trong thân bơm |
Xâm thực thủy lực |
Khẩn, xử lý ngay |
| Lạo xạo, rè rè liên tục |
Tại ổ bi motor hoặc đầu bơm |
Ổ bi mòn, hết dầu mỡ |
Khẩn, thay ổ bi sớm |
| Rung toàn thân bơm và motor |
Toàn bộ cụm bơm |
Mất cân bằng bánh guồng |
Cần xử lý sớm |
| Nảy lên, tiếng thình thịch theo nhịp |
Đế bơm và bulong nền |
Đế bơm lỏng |
Cần xử lý sớm |
| Ồn lớn bất thường dù chạy êm từ trước |
Toàn bộ hệ thống bơm |
Chạy xa BEP, quá tải hoặc thiếu tải |
Kiểm tra điểm vận hành |
| Rung đường ống dù bơm chạy êm |
Đường ống phát ra chứ không phải bơm |
Cộng hưởng tần số đường ống |
Xem xét thêm gối đỡ |
Nguyên Nhân 1: Xâm Thực Thủy Lực, Tiếng Lốp Bốp Bên Trong Thân Bơm
Xâm thực (cavitation) là nguyên nhân nguy hiểm nhất gây máy bơm kêu to rung mạnh bởi vì nó phá hủy bánh guồng từ bên trong mà từ bên ngoài khó phát hiện sớm. Tiếng kêu đặc trưng giống như đá cuội nhỏ đang bị nghiền bên trong thân bơm, tần suất tăng dần theo mức độ nghiêm trọng.
Cơ chế xâm thực gây tiếng kêu
Khi áp suất tại đầu hút bơm giảm xuống dưới áp suất hơi bão hòa của nước, bong bóng hơi nước hình thành ngay trong dòng chảy. Khi bong bóng này di chuyển vào vùng áp suất cao hơn trong bánh guồng, nó sụp đổ đột ngột với áp lực xung cục bộ lên đến hàng trăm bar, tạo ra tiếng nổ nhỏ. Hàng nghìn bong bóng vỡ mỗi giây tạo ra tiếng lốp bốp liên tục và rỗ bề mặt bánh guồng theo thời gian.
Nguyên nhân xâm thực và cách xử lý
| Nguyên nhân xâm thực |
Cách nhận biết |
Cách xử lý |
| Lọc đầu hút tắc làm giảm áp suất đầu hút |
Áp kế đầu hút chỉ giá trị chân không lớn hơn bình thường |
Vệ sinh lọc đầu hút ngay, tiếng kêu sẽ giảm tức thì sau khi lọc thông |
| Đường ống đầu hút quá nhỏ hoặc quá dài |
Tính toán lại: vận tốc nước trong ống hút vượt 1.5 m/s với bơm tiêu thụ ít, 2 m/s với bơm tiêu thụ nhiều |
Thay ống hút đường kính lớn hơn 1 cỡ so với hiện tại hoặc rút ngắn đường ống |
| Bơm đặt quá cao so với mực nước bể hút |
Chiều cao hút thực tế vượt quá NPSHa của hệ thống (thường giới hạn 4 đến 6m với bơm ly tâm) |
Hạ thấp vị trí bơm hoặc nâng cao mực nước bể hút để giảm chiều cao hút |
| Nhiệt độ nước quá cao làm áp suất hơi tăng |
Nước hút trên 60°C, tiếng kêu xuất hiện khi nhiệt độ tăng |
Dùng bơm có NPSHr thấp hơn cho ứng dụng nước nóng, hoặc tăng áp suất đầu hút |
| Bơm vận hành ở Q quá lớn so với thiết kế |
Van đầu đẩy mở hoàn toàn, Q thực tế vượt Q thiết kế, NPSHr tăng vượt NPSHa |
Đóng bớt van đầu đẩy về 70 đến 80% để kéo điểm vận hành về gần BEP |
Cảnh báo: Xâm thực kéo dài trên 3 tháng gây rỗ bề mặt bánh guồng không thể phục hồi. Nếu đã xử lý nguyên nhân nhưng Q và H vẫn thấp hơn gốc 15% trở lên, bánh guồng đã bị mòn rỗ, cần thay bánh guồng mới.
Nguyên Nhân 2: Ổ Bi Mòn, Tiếng Lạo Xạo Tại Vị Trí Trục
Ổ bi là chi tiết chịu tải cơ học liên tục trong bơm, tuổi thọ thông thường 15.000 đến 30.000 giờ vận hành. Khi ổ bi mòn hoặc hết dầu mỡ, viên bi và rãnh lăn tiếp xúc kim loại trực tiếp tạo ra tiếng lạo xạo hoặc rè rè đặc trưng, âm thanh phát ra đúng tại vị trí ổ bi chứ không phải từ trong thân bơm.
Cách phân biệt tiếng ổ bi với các tiếng kêu khác
- Xác định vị trí bằng tay: Đặt tay nhẹ lên vỏ motor tại vị trí ổ bi (hai đầu motor). Nếu cảm nhận rung nhiều hơn tại đây so với giữa motor, ổ bi đang có vấn đề
- Dùng tuốc nơ vít làm stethoscope: Đặt đầu tuốc nơ vít lên vỏ motor tại vị trí ổ bi, áp tay cầm vào tai. Âm thanh tiếng ổ bi sẽ được truyền và nghe rõ hơn nhiều so với nghe bằng tai không
- Tiếng thay đổi theo tải: Tiếng ổ bi thường thay đổi khi mở hoặc đóng van đầu đẩy vì tải thay đổi. Tiếng xâm thực ít thay đổi theo van đầu đẩy hơn
Quyết định thay ổ bi ngay hay chờ
Không chờ. Ổ bi mòn khi tiếng kêu đã nghe rõ nghĩa là đã vào giai đoạn hư hỏng nhanh. Ổ bi vỡ đột ngột xảy ra không báo trước và gây hư hỏng lan rộng. Chi phí thay ổ bi nhỏ hơn 10 đến 20 lần chi phí sửa motor sau khi ổ bi vỡ. Ổ bi cho Bơm DK Đại Thắng Lợi có sẵn kho tại KCN Tân Tạo, giao trong ngày.

Nguyên Nhân 3: Mất Cân Bằng Bánh Guồng, Rung Toàn Thân Bơm
Bánh guồng được cân bằng động khi sản xuất để quay êm ở tốc độ 1.450 hoặc 2.900 rpm. Khi cặn cứng bám không đều lên bánh guồng hoặc một phần bánh guồng bị mòn rỗ do xâm thực, khối lượng phân bố không đều gây ra lực ly tâm không cân bằng, tạo ra rung động theo chu kỳ quay.
Cách nhận biết mất cân bằng bánh guồng
- Rung theo nhịp đều đặn khớp với tốc độ quay motor (24 lần/giây với motor 2 cực 50Hz)
- Rung theo phương ngang (ngang trục bơm) nhiều hơn phương dọc hoặc đứng
- Đo rung bằng vibration meter tại vỏ bơm, giá trị RMS vượt giới hạn theo ISO 10816
- Tiếng kêu tần số cao, không phải tiếng lạo xạo của ổ bi hay tiếng lốp bốp của xâm thực
2 nguyên nhân chính mất cân bằng và cách xử lý
- Cặn cứng bám không đều lên bánh guồng: Phổ biến với nước giếng có hàm lượng khoáng cao, cặn vôi hoặc sắt bám theo thời gian. Xử lý: tháo bánh guồng, ngâm trong dung dịch axit citric 5% khoảng 2 giờ để hòa tan cặn, rửa sạch và lắp lại. Nếu cặn bám quá dày, có thể cần dụng cụ cơ học để làm sạch trước khi ngâm axit
- Bánh guồng bị mòn rỗ lệch do xâm thực: Không thể khắc phục, phải thay bánh guồng mới. Cân bằng động bánh guồng mới trước khi lắp nếu có thiết bị cân bằng động
Nguyên Nhân 4: Đế Bơm Lỏng Bu Lông, Tiếng Thình Thịch Theo Nhịp
Bu lông cố định đế bơm xuống sàn bê tông hoặc khung thép bị nới lỏng theo thời gian do rung động tích lũy và nhiệt độ thay đổi. Khi đế lỏng, toàn bộ cụm bơm nảy nhẹ theo chu kỳ quay, tạo ra tiếng thình thịch và rung mạnh hơn rất nhiều so với bơm cố định chặt.
Kiểm tra và siết lại đế bơm đúng cách
- Tắt bơm hoàn toàn trước khi kiểm tra đế
- Dùng tay lắc nhẹ thân bơm theo phương ngang và dọc để cảm nhận độ chắc chắn
- Dùng cờ lê kiểm tra độ chặt của tất cả bu lông đế, siết theo moment lực quy định (thường ghi trong IOM manual bơm)
- Kiểm tra tấm đệm cao su chống rung dưới đế bơm (nếu có) không bị biến dạng hay rách
- Với bơm đặt trên khung thép hàn: kiểm tra mối hàn đế khung không bị nứt
- Sau khi siết lại, chạy thử bơm và quan sát rung động có giảm không
Lắp đệm chống rung: khi nào cần thiết
Đệm cao su chống rung dưới đế bơm giảm truyền rung từ bơm xuống sàn và ngược lại. Nên lắp đệm chống rung trong 3 trường hợp: bơm lắp trong tòa nhà có cư dân (giảm tiếng ồn truyền qua cấu trúc), bơm lắp trên khung thép nhẹ dễ cộng hưởng, và bơm công suất lớn trên 5.5kW vận hành 24/7.

Nguyên Nhân 5: Bơm Vận Hành Xa Điểm BEP, Ồn Lớn Bất Thường
BEP (Best Efficiency Point) là điểm vận hành tối ưu trên đặc tuyến Q-H, nơi bơm hoạt động hiệu suất cao nhất, êm nhất và ít rung nhất. Khi bơm vận hành quá xa BEP, dòng chảy trong bánh guồng trở nên hỗn loạn, tạo ra tiếng ồn thủy lực và rung động đáng kể ngay cả khi các chi tiết cơ khí hoàn toàn bình thường.
2 trường hợp vận hành xa BEP hay gặp
- Van đầu đẩy đóng quá nhiều (Q quá nhỏ, vùng shutoff): Nước tuần hoàn liên tục trong bơm sinh nhiệt và tạo dòng hỗn loạn. Nhận biết: đầu đẩy có áp lực cao bất thường, motor tiêu thụ ít điện hơn thiết kế, thân bơm nóng lên nhanh. Xử lý: mở van đầu đẩy thêm để đưa Q về gần BEP
- Van đầu đẩy mở hoàn toàn (Q quá lớn, vùng overload): Motor bị quá tải điện, relay nhiệt hay nhảy, bơm rung do xâm thực khi Q lớn làm NPSHr tăng vượt NPSHa. Nhận biết: dòng điện motor cao hơn nameplate, relay nhiệt nhảy liên tục. Xử lý: đóng bớt van đầu đẩy về 70 đến 80%
Nguyên tắc vận hành bền vững: Điểm vận hành tối ưu là Q nằm trong khoảng 70 đến 110% Q tại BEP. Vận hành ngoài khoảng này kéo dài làm tăng rung động, tiêu hao điện không hiệu quả và rút ngắn tuổi thọ ổ bi và phớt cơ đáng kể.
Nguyên Nhân 6: Cộng Hưởng Đường Ống, Rung Đường Ống Dù Bơm Êm
Cộng hưởng xảy ra khi tần số rung của bơm (thường là bội số của tốc độ quay) trùng với tần số cộng hưởng tự nhiên của đường ống hoặc kết cấu lắp đặt. Khi trùng tần số, biên độ rung khuếch đại lớn và đường ống rung dữ dội dù bơm vẫn chạy êm khi đứng riêng lẻ.
Cách nhận biết cộng hưởng đường ống
- Đường ống rung mạnh nhưng khi đặt tay vào thân bơm lại thấy bơm chạy khá êm
- Rung đường ống tập trung tại một đoạn nhất định, không đều khắp hệ thống
- Thay đổi tốc độ bơm qua VFD: nếu rung giảm hẳn ở tốc độ khác (ví dụ 45Hz thay vì 50Hz) thì đúng là cộng hưởng
Cách xử lý cộng hưởng đường ống
- Thêm gối đỡ đường ống: Lắp thêm đế đỡ ống tại đoạn rung mạnh nhất để giảm chiều dài tự do của ống, thay đổi tần số cộng hưởng tự nhiên ra khỏi vùng tần số bơm
- Lắp khớp nối mềm (flexible joint): Lắp khớp cao su hoặc khớp vải bạt tại đầu hút và đầu đẩy ngay sát bơm để ngắt truyền rung từ bơm vào đường ống cứng
- Thay đổi tốc độ bơm qua VFD: Chạy bơm ở 48 hoặc 52Hz thay vì 50Hz để tránh tần số cộng hưởng. Giải pháp đơn giản nhất nếu hệ thống đã có VFD
Quy Trình Chẩn Đoán Máy Bơm Kêu To Rung Mạnh Trong 10 Phút
Thực hiện theo quy trình 5 bước dưới đây theo thứ tự để xác định nguyên nhân mà không cần tháo bơm ra trong phần lớn trường hợp.
- Bước 1 (2 phút): Xác định vị trí tiếng kêu
Đứng cạnh bơm đang chạy, xác định tiếng kêu phát ra từ đâu: từ trong thân bơm (xâm thực), từ đầu ổ bi motor (ổ bi mòn), từ đế bơm (lỏng bu lông), hay từ đường ống (cộng hưởng). Dùng tuốc nơ vít đặt lên các điểm khác nhau để nghe rõ hơn.
- Bước 2 (1 phút): Kiểm tra lọc đầu hút
Nếu tiếng kêu từ trong thân bơm, kiểm tra lọc đầu hút ngay. Lọc tắc là nguyên nhân xâm thực đơn giản nhất, vệ sinh lọc có thể giải quyết hoàn toàn tiếng kêu trong 10 phút.
- Bước 3 (1 phút): Kiểm tra bu lông đế bơm
Dùng tay lắc nhẹ thân bơm, kiểm tra cờ lê các bu lông đế. Siết lại nếu lỏng và quan sát rung có giảm không.
- Bước 4 (2 phút): Thay đổi điểm vận hành
Điều chỉnh van đầu đẩy về 70 đến 80% mở và quan sát tiếng kêu rung có thay đổi không. Nếu giảm rõ rệt, bơm đang vận hành xa BEP.
- Bước 5 (4 phút): Kiểm tra ổ bi và rung động
Đặt tay lên vỏ motor tại 2 đầu ổ bi, so sánh mức độ rung. Nếu rung mạnh hơn hẳn tại đây và có tiếng lạo xạo, ổ bi cần thay. Lên kế hoạch thay ổ bi trong 1 đến 2 tuần, không để đến khi vỡ đột ngột.
Mức Rung Cho Phép Của Máy Bơm Theo Tiêu Chuẩn ISO 10816
Theo nguyên lý bơm ly tâm và tiêu chuẩn ISO 10816 về rung động máy móc, mức rung được phân thành 4 vùng để đánh giá tình trạng vận hành.
| Vùng |
Vận tốc rung RMS (mm/s) |
Đánh giá |
Hành động |
| A |
Dưới 2.3 mm/s |
Bơm mới hoặc vừa đại tu, vận hành hoàn toàn bình thường |
Không cần hành động |
| B |
2.3 đến 4.5 mm/s |
Vận hành dài hạn chấp nhận được, bắt đầu theo dõi tăng cường |
Theo dõi chu kỳ 1 tháng |
| C |
4.5 đến 7.1 mm/s |
Không phù hợp vận hành dài hạn, cần lên kế hoạch sửa chữa sớm |
Lên kế hoạch sửa trong 2 đến 4 tuần |
| D |
Trên 7.1 mm/s |
Nguy hiểm, hư hỏng nghiêm trọng có thể xảy ra bất kỳ lúc nào |
Dừng bơm và sửa chữa ngay |
Máy đo rung vibration meter cầm tay giúp đo giá trị RMS tại vỏ bơm, có giá từ 2 đến 15 triệu đồng tại các cửa hàng thiết bị đo lường công nghiệp. Đây là công cụ rất hữu ích cho kỹ thuật viên bảo trì tòa nhà và nhà máy vận hành nhiều bơm.
Phòng Ngừa Máy Bơm Kêu To Rung Mạnh: Bảo Trì Đúng Chu Kỳ
Phần lớn sự cố máy bơm kêu to rung mạnh có thể phòng ngừa bằng bảo trì định kỳ đúng chu kỳ. Chi phí bảo trì phòng ngừa hàng năm nhỏ hơn 5 đến 10 lần chi phí sửa chữa khẩn cấp khi hư hỏng đã lan rộng.
| Tần suất |
Hạng mục bảo trì liên quan đến tiếng kêu và rung |
| Hàng tuần |
Nghe và cảm nhận rung khi đứng cạnh bơm đang chạy 2 phút. Ghi nhật ký bất kỳ thay đổi về tiếng kêu hay rung so với tuần trước |
| Hàng tháng |
Kiểm tra bu lông đế bơm không lỏng. Đặt tay lên ổ bi motor kiểm tra nhiệt độ và rung tại ổ bi. Kiểm tra lọc đầu hút không bị tắc |
| 6 tháng |
Bổ sung dầu mỡ ổ bi theo quy định IOM manual. Kiểm tra khớp nối mềm đầu hút và đẩy không bị nứt hay biến dạng. Vệ sinh toàn bộ lọc đầu hút |
| Hàng năm |
Thay ổ bi phòng ngừa nếu đã vận hành trên 15.000 giờ. Kiểm tra bánh guồng không có cặn bám hoặc rỗ bề mặt. Đo rung bằng vibration meter so sánh với giá trị gốc lúc mới lắp |
Khi Nào Cần Gọi Kỹ Thuật Thay Vì Tự Xử Lý Máy Bơm Kêu To Rung Mạnh
Một số trường hợp máy bơm kêu to rung mạnh cần kỹ thuật viên có dụng cụ chuyên môn. Tự xử lý sai cách có thể gây hư hỏng nặng hơn và mất an toàn điện.
Gọi kỹ thuật ngay khi gặp các dấu hiệu sau
- Motor phát mùi khét kèm tiếng kêu: Ổ bi vỡ làm trục chạm vỏ motor, nguy cơ chập điện. Tắt CB ngay và gọi thợ điện
- Rung mạnh đến mức ống nối bị bong hay đường ống bị nứt: Dừng bơm ngay để tránh rò rỉ nước và nguy cơ hỏng thêm
- Tiếng kêu lớn đột ngột rất khác bình thường kèm mất lưu lượng: Có thể bánh guồng vừa vỡ một phần hoặc dị vật lớn vào trong bơm
- Đã xử lý 5 bước chẩn đoán vẫn không tìm ra nguyên nhân: Vấn đề bên trong bơm cần tháo ra kiểm tra, nên do thợ có kinh nghiệm thực hiện
- Bơm PCCC kêu rung bất thường: Không tự xử lý. Báo cáo ban quản lý và gọi kỹ thuật PCCC ngay trong ngày vì ảnh hưởng đến hệ thống an toàn tòa nhà
Hotline kỹ thuật Đại Thắng Lợi: 09 7557 1333. Hỗ trợ chẩn đoán qua điện thoại trong giờ hành chính. Phụ tùng ổ bi, bánh guồng, phớt cơ có sẵn kho tại KCN Tân Tạo, giao nội thành TPHCM trong ngày: hotline bảo hành 028 3955 3333.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Bơm Kêu To Rung Mạnh
Bơm kêu to chỉ vào buổi sáng sớm, sau đó chạy bình thường, là bị gì?
Bơm kêu vào buổi sáng sớm rồi lại êm là dấu hiệu điển hình của xâm thực do bể ngầm gần cạn vào cuối đêm. Ban đêm ít người dùng nước nên mực nước bể không bổ sung kịp, đến sáng sớm mực nước thấp làm áp suất đầu hút giảm xuống vùng xâm thực. Khi bể được bổ sung đầy lại, áp suất đầu hút phục hồi và tiếng kêu tắt.
Giải pháp: tăng dung tích bể ngầm, điều chỉnh van phao bổ sung nước nhanh hơn hoặc lắp phao báo mức thấp tự động dừng bơm khi mực nước bể xuống dưới ngưỡng an toàn.
Bơm rung làm rung cả sàn và tường nhà, xử lý thế nào để giảm tiếng ồn lan truyền?
Rung truyền từ bơm qua sàn và tường thường do 3 con đường: qua đế bơm cứng tiếp xúc trực tiếp với sàn bê tông, qua đường ống không có khớp nối mềm và qua đường ống cứng neo vào tường. Xử lý lần lượt: (1) Lắp đệm cao su chống rung dưới toàn bộ đế bơm, dày ít nhất 15 đến 20mm, (2) Lắp khớp nối mềm cao su tại đầu hút và đầu đẩy ngay sát bơm, (3) Lắp kẹp ống có đệm cao su thay vì kẹp cứng trên tất cả điểm neo đường ống vào tường hoặc trần. Ba bước này thường giảm tiếng ồn truyền kết cấu 60 đến 80%.
Bơm bị xâm thực kêu lốp bốp lâu ngày, sau khi xử lý nguyên nhân có cần thay bánh guồng không?
Sau khi xử lý nguyên nhân xâm thực, đo Q và H thực tế và so sánh với thông số gốc. Nếu Q và H vẫn trong 90% giá trị thiết kế (giảm không quá 10%), bánh guồng chưa cần thay, tiếp tục theo dõi 3 đến 6 tháng. Nếu Q và H giảm 15 đến 20% hoặc hơn so với gốc, bánh guồng đã bị mòn rỗ đáng kể và cần thay để phục hồi hiệu suất. Với Bơm DK Đại Thắng Lợi, bánh guồng thay thế có sẵn kho, liên hệ bảo hành 028 3955 3333 để đặt hàng đúng model.
Bơm mới lắp đã kêu to, có phải bơm lỗi không?
Bơm mới kêu to ngay khi lắp thường do 4 nguyên nhân không liên quan đến chất lượng bơm: (1) Van đầu đẩy đóng hoàn toàn, bơm chạy shutoff gây tiếng ồn thủy lực, mở van ra 50 đến 70% để kiểm tra, (2) Có không khí trong đường ống chưa được xả hết, tiếng bọt khí vỡ rất giống tiếng xâm thực, xả khí bằng cách mở van xả khí trên đường ống, (3) Đế bơm chưa siết chặt hoàn toàn sau lắp đặt, (4) Bơm chạy ngược chiều.
Kiểm tra 4 điều này trước khi kết luận bơm lỗi. Nếu đã loại trừ cả 4 và bơm vẫn kêu bất thường, liên hệ kỹ thuật DTL: 09 7557 1333.
Làm thế nào để biết ổ bi bơm cần thay trước khi nghe thấy tiếng kêu?
3 phương pháp phát hiện ổ bi xuống cấp trước khi nghe tiếng kêu: (1) Đo nhiệt độ bằng súng nhiệt hồng ngoại tại vỏ motor vị trí ổ bi, nhiệt độ cao hơn phần giữa motor 15°C trở lên là ổ bi bắt đầu xuống cấp, (2) Đo rung bằng vibration meter theo dõi xu hướng tăng dần theo tháng, xu hướng tăng liên tục dù không thay đổi điều kiện vận hành là dấu hiệu ổ bi mòn dần, (3) Theo dõi giờ vận hành tích lũy và thay ổ bi phòng ngừa khi đạt 15.000 đến 20.000 giờ bất kể tiếng kêu hay không. Phương pháp thứ 3 đơn giản nhất và hiệu quả nhất cho bơm vận hành liên tục.
Cần mua phụ tùng ổ bi, bánh guồng bơm DK Đại Thắng Lợi ở đâu?
Phụ tùng chính hãng cho Bơm DK, Bơm Chìm và Bơm MHF sản xuất tại nhà máy Đại Thắng Lợi tại KCN Tân Tạo, TPHCM có sẵn kho, Bình Tân, TPHCM. Bao gồm ổ bi, phớt cơ, bánh guồng, gioăng và trục bơm cho tất cả model đang sản xuất. Giao nội thành TPHCM trong ngày khi liên hệ trước 14 giờ. Giao các tỉnh phía Nam trong 1 đến 2 ngày làm việc qua đường chuyển phát nhanh. Hotline phụ tùng và bảo hành: 028 3955 3333. Cung cấp số model bơm và triệu chứng cụ thể để nhận tư vấn phụ tùng phù hợp.
Bơm kêu to rung mạnh chưa tự xử lý được?
Liên hệ kỹ thuật Đại Thắng Lợi để chẩn đoán qua điện thoại hoặc đặt phụ tùng ổ bi, bánh guồng giao nhanh trong ngày.