Công ty TNHH SX Đại Thắng Lợi
Hơn 30 năm khẳng định chất lượng - "Uy tín là lợi nhuận"

Quy Trình Kiểm Tra Chất Lượng Máy Bơm Đại Thắng Lợi

Kiểm tra chất lượng máy bơm tại Đại Thắng Lợi là quy trình 7 bước bắt buộc, không rút gọn, áp dụng cho mỗi bơm trước khi xuất xưởng theo hệ thống quản lý ISO 9001:2015. Bài viết này giải thích cụ thể từng bước kiểm tra, ý nghĩa của test report ISO 9906 Grade 2, cách đọc và xác nhận test report khi nhận hàng, và checklist 12 điểm nghiệm thu bơm công nghiệp tại công trình.

Quy Trình Kiểm Tra Chất Lượng Máy Bơm Đại Thắng Lợi

Tại Sao Kiểm Tra Chất Lượng Máy Bơm Trước Xuất Xưởng Quan Trọng

Bơm công nghiệp là thiết bị cơ điện phức tạp, hiệu suất thủy lực thực tế phụ thuộc vào hàng chục yếu tố sản xuất: dung sai khe hở bánh guồng, độ nhám bề mặt kênh dẫn, độ cân bằng động trục và chất lượng lắp ráp phớt cơ. Không có bơm nào đảm bảo đạt thông số thiết kế chỉ bằng cách kiểm soát quy trình sản xuất mà không thử nghiệm thủy lực thực tế.

Theo nguyên tắc kiểm soát chất lượng, không có sản phẩm nào đảm bảo đạt tiêu chuẩn chỉ bằng kiểm soát quy trình sản xuất mà không qua thử nghiệm thực tế. Với máy bơm, thử nghiệm thủy lực trên bể thử là bước duy nhất xác nhận thông số Q và H thực tế của từng bơm trước khi giao cho khách hàng.

Hậu quả của bơm không được kiểm tra chất lượng đúng chuẩn

Sự khác biệt giữa nhà sản xuất có quy trình và nhà phân phối

Tiêu chí Nhà sản xuất có bể thử (DTL) Nhà phân phối không bể thử
Test report Riêng từng bơm theo số serial Chung cho dòng sản phẩm hoặc không có
Thông số thực tế Đo thực tế trên bể thử trước xuất xưởng Theo catalog của nhà sản xuất gốc
Phát hiện lỗi Trước khi giao cho khách hàng Sau khi khách hàng lắp đặt và vận hành
Hiệu chuẩn thiết bị đo Định kỳ theo ISO 9001 Không có

7 Bước Kiểm Tra Chất Lượng Máy Bơm Bắt Buộc Tại Đại Thắng Lợi

Quy trình kiểm tra chất lượng máy bơm 7 bước dưới đây là quy trình chuẩn áp dụng cho mọi bơm xuất xưởng từ nhà máy Đại Thắng Lợi, không phân biệt model nhỏ 0.75kW hay lớn 75kW, bơm thông thường hay bơm PCCC. Không có bước nào được rút gọn hay bỏ qua.

Bước 1: Kiểm tra vật liệu đầu vào (Incoming Material Inspection)

Gang đúc, phôi inox, thép trục và phụ kiện được kiểm tra theo tiêu chuẩn vật liệu đầu vào trước khi nhập kho và đưa vào sản xuất. Kiểm tra bao gồm xác nhận nhà cung cấp đã được phê duyệt trong danh sách nhà cung cấp của ISO 9001, kiểm tra ngoại quan, kích thước và số lô lưu hồ sơ.

Với đơn hàng yêu cầu Mill Certificate (bơm inox 304/316L cho thực phẩm hoặc dự án FDI), chứng chỉ lô thép được lưu kèm hồ sơ sản xuất và có thể cung cấp cho khách hàng khi cần truy xuất nguồn gốc vật liệu.

Bước 2: Kiểm tra kích thước sau gia công CNC (Dimensional Inspection)

Sau khi gia công trên máy CNC, bánh guồng, vỏ bơm, vỏ khuếch tán và trục được kiểm tra kích thước theo bản vẽ thiết kế. Thông số quan trọng nhất là khe hở giữa bánh guồng và vỏ khuếch tán (impeller clearance), thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất thủy lực và điểm Q-H trên đặc tuyến.

Tại sao khe hở bánh guồng quan trọng: Khe hở quá lớn (do gia công thiếu chính xác) làm nước chảy ngược từ vùng cao áp về vùng thấp áp trong bơm, giảm cột áp H thực tế so với thiết kế. Với bơm đa tầng nhiều cánh, lỗi này tích lũy qua từng tầng và có thể làm H thực tế thấp hơn 10 đến 15% so với thiết kế dù bơm trông bình thường từ bên ngoài.

Bước 3: Kiểm tra lắp ráp (Assembly Inspection)

Quá trình lắp ráp bơm được thực hiện theo checklist lắp ráp tài liệu hóa trong ISO 9001. Mỗi bước lắp ráp có tiêu chí chấp nhận cụ thể và được xác nhận trước khi chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 4: Thử nghiệm thủy lực trên bể thử (Hydraulic Performance Test)

Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình kiểm tra chất lượng máy bơm. Bơm được chạy trên bể thử ít nhất 30 phút, đo Q và H tại 5 điểm trên đặc tuyến từ shutoff (Q=0) đến overload (Q = 120 đến 150% Q thiết kế). Kết quả ghi vào test report kèm số serial bơm, ngày thử và chữ ký của người phụ trách QC.

Tiêu chuẩn áp dụng: ISO 9906:2012 Grade 2 với dung sai Q không quá 4.5% và H không quá 3% so với thông số thiết kế tại điểm vận hành (rated point). Nếu bất kỳ điểm nào vượt dung sai, bơm bị giữ lại để điều chỉnh và thử lại.

Bước 5: Kiểm tra đặc tuyến theo yêu cầu ứng dụng (Application-Specific Test)

Ngoài thử nghiệm thủy lực tiêu chuẩn, một số ứng dụng đòi hỏi kiểm tra thêm điều kiện đặc thù mà test report thông thường không bao gồm.

Ứng dụng Kiểm tra bổ sung Tiêu chí chấp nhận
Bơm PCCC tòa nhà Kiểm tra 3 điều kiện đặc tuyến TCVN 7336: shutoff, rated point và overload H shutoff không quá 140% H thiết kế; H tại 150% Q không dưới 65% H thiết kế
Bơm thực phẩm inox Đo Ra bề mặt bánh guồng và vỏ bơm bằng Surface Roughness Tester Ra nhỏ hơn hoặc bằng 0.8 micromet theo tiêu chuẩn 3-A Sanitary
Bơm cho dự án FDI Kiểm tra Mill Certificate vật liệu và chuẩn bị hồ sơ song ngữ tiếng Anh Mill Certificate từ nhà sản xuất thép gốc, test report và IOM manual tiếng Anh
Bơm công nghiệp tiêu chuẩn Không có kiểm tra bổ sung ngoài quy trình chuẩn ISO 9906 Grade 2 là đủ

Bước 6: Chạy bền liên tục (Endurance Run)

Sau khi bơm đạt thông số thủy lực, bơm được chạy liên tục 2 giờ tại điểm vận hành thiết kế. Trong 2 giờ này, kỹ thuật viên QC theo dõi và ghi nhận: nhiệt độ motor tại 30 phút, 60 phút và 120 phút không được vượt giới hạn trên nameplate; phớt cơ không có biểu hiện rò rỉ; không có tiếng kêu bất thường từ ổ bi hoặc bánh guồng; dòng điện motor ổn định và không quá 110% dòng danh định.

Bơm đạt đủ 2 giờ chạy bền mới được chuyển sang bước kiểm tra hồ sơ. Bơm dừng giữa chừng vì lý do kỹ thuật phải chạy lại từ đầu 2 giờ sau khi xử lý nguyên nhân.

Bước 7: Kiểm tra và đóng gói hồ sơ xuất xưởng (Documentation Check)

Bước cuối cùng trong kiểm tra chất lượng máy bơm là xác nhận đầy đủ hồ sơ kỹ thuật trước khi đóng kiện. Không bơm nào xuất xưởng khi thiếu tài liệu trong danh sách theo đơn hàng.

Tài liệu Bắt buộc Nội dung kiểm tra
Test report ISO 9906 Tất cả bơm Số serial khớp, ngày thử, chữ ký QC, giá trị Q và H trong dung sai
Chứng chỉ ISO 9001 Tất cả bơm Còn hiệu lực tại thời điểm xuất xưởng
IOM Manual Tất cả bơm Bản tiếng Việt, thêm tiếng Anh nếu đơn hàng FDI yêu cầu
Pump curve Tất cả bơm Đường cong Q-H, hiệu suất, công suất, đủ 3 đường
Mill Certificate Theo yêu cầu Bơm inox hoặc dự án FDI yêu cầu
Spare parts list Theo yêu cầu Danh sách phụ tùng thay thế kèm mã đặt hàng

Bể Thử Thủy Lực: Trái Tim Của Quy Trình Kiểm Tra Chất Lượng Máy Bơm

Bể thử thủy lực tại nhà máy Đại Thắng Lợi KCN Tân Tạo là thiết bị phân biệt nhà sản xuất thực sự với nhà phân phối. Không có bể thử thì không có test report thực tế, chỉ có số liệu catalog của nhà sản xuất khác.

Cấu hình bể thử và thiết bị đo lường

Bể thử thủy lực của Đại Thắng Lợi được thiết kế để thử nghiệm đồng thời nhiều model bơm từ nhỏ đến lớn, với hệ thống đo lường hiệu chuẩn định kỳ theo yêu cầu ISO 9001.

Quy trình thử nghiệm thủy lực theo ISO 9906

Thứ tự đo các điểm trên đặc tuyến theo ISO 9906 không phải tùy ý mà theo quy trình chuẩn để đảm bảo kết quả ổn định và có thể so sánh giữa các lần đo.

  1. Khởi động bơm, chạy ổn định 5 phút trước khi bắt đầu ghi số liệu
  2. Đo điểm shutoff (Q = 0): đóng hoàn toàn van đầu đẩy, ghi H max
  3. Mở van từ từ, đo tại Q = 50%, 75%, 100% (điểm thiết kế), 125% Q thiết kế
  4. Đo điểm overload tại 150% Q thiết kế (kiểm tra motor không quá tải)
  5. Ghi đồng thời Q, H, công suất và nhiệt độ nước tại mỗi điểm đo
  6. Vẽ đường cong Q-H thực tế và so sánh với đường cong thiết kế

Hướng Dẫn Đọc Test Report Máy Bơm: 8 Thông Số Cần Kiểm Tra

Nhận được test report từ nhà cung cấp nhưng không biết kiểm tra gì là tình trạng phổ biến. Phần này giải thích cụ thể 8 thông số cần xác nhận trong test report kiểm tra chất lượng máy bơm để đảm bảo bơm đạt yêu cầu trước khi lắp đặt.

8 điểm kiểm tra bắt buộc trong test report

# Thông số kiểm tra Cách xác nhận Nếu không đạt
1 Số serial khớp bơm thực tế So sánh số serial trên test report với số serial trên nhãn bơm thực tế giao hàng Yêu cầu đổi test report đúng serial. Không chấp nhận test report của serial khác
2 Model bơm khớp đơn hàng Model ghi trên test report phải khớp model trong hợp đồng và trên nhãn bơm Không chấp nhận model tương tự hay cùng dòng nhưng khác số
3 Q thực tế tại rated point Q đo được tại điểm thiết kế, sai số không vượt 4.5% so với Q thiết kế (Grade 2) Q thấp hơn 4.5%: nhà cung cấp phải điều chỉnh và thử lại
4 H thực tế tại rated point H đo được tại điểm thiết kế, sai số không vượt 3% so với H thiết kế (Grade 2) H thấp hơn 3%: kiểm tra khe hở bánh guồng và thử lại
5 Hiệu suất tại BEP Hiệu suất eta (%) tại BEP không thấp hơn giá trị catalog quá 4 điểm phần trăm Hiệu suất thấp hơn = điện tiêu thụ cao hơn mỗi ngày trong 15 năm
6 H shutoff H tại Q = 0 nằm trong khoảng 1.1 đến 1.4 lần H thiết kế (bơm thường). Bơm PCCC không vượt 1.4 lần H shutoff quá cao: nguy cơ hỏng van và đường ống khi bơm khởi động
7 Ngày thử và chữ ký QC Ngày thử phải trước ngày xuất xưởng. Chữ ký và con dấu của người có thẩm quyền tại nhà máy Test report không có chữ ký QC là tài liệu không hợp lệ
8 Số hiệu thiết bị đo lường Test report ghi rõ số hiệu đồng hồ lưu lượng và áp kế dùng để thử (cho phép tra cứu lịch hiệu chuẩn) Với dự án quan trọng, có thể yêu cầu xem chứng chỉ hiệu chuẩn của thiết bị đo

Test Report Kiểm Tra Chất Lượng Máy Bơm Của Đại Thắng Lợi: Mẫu Và Nội Dung

Test report của Đại Thắng Lợi theo định dạng chuẩn hóa phù hợp với yêu cầu ISO 9906 và đáp ứng nhu cầu nghiệm thu của hầu hết dự án tại Việt Nam, bao gồm dự án FDI có kỹ sư nước ngoài.

Các thông tin bắt buộc trong test report Đại Thắng Lợi

Checklist 12 Điểm Nghiệm Thu Bơm Tại Công Trình

Nhận bơm tại kho và lắp vào hệ thống là 2 giai đoạn khác nhau. Nghiệm thu khi nhận hàng xác nhận bơm đúng đơn hàng và đủ hồ sơ. Nghiệm thu khi vận hành lần đầu xác nhận bơm hoạt động đúng trong hệ thống thực tế.

Giai đoạn 1: Nghiệm thu khi nhận hàng (6 điểm)

  1. Kiểm tra số serial trên nhãn bơm khớp với test report và hợp đồng
  2. Xác nhận model và thông số thiết kế đúng đơn hàng
  3. Đọc test report: Q và H tại rated point trong dung sai Grade 2
  4. Kiểm tra chứng chỉ ISO 9001 còn hiệu lực (ngày hết hạn chưa qua)
  5. Kiểm tra đủ bộ hồ sơ: test report, ISO 9001, IOM manual, pump curve
  6. Kiểm tra ngoại quan: không có vết nứt, không trầy xước sâu, nhãn bơm đọc được rõ ràng

Giai đoạn 2: Nghiệm thu khi vận hành lần đầu (6 điểm)

  1. Kiểm tra chiều quay đúng (bật motor 2 đến 3 giây không tải quan sát chiều quay bánh guồng)
  2. Chạy bơm 30 phút, đo áp lực đầu đẩy bằng đồng hồ áp kế, so sánh với test report
  3. Đo dòng điện motor bằng ampe kìm, so sánh với dòng danh định trên nameplate
  4. Quan sát phớt cơ không có rò rỉ chất lỏng ra ngoài
  5. Nghe tiếng bơm không có tiếng kêu bất thường từ ổ bi hay bánh guồng
  6. Ghi nhận kết quả nghiệm thu vào biên bản và lưu cùng hồ sơ công trình

Quy Trình Xử Lý Khiếu Nại Chất Lượng Bơm

Khi bơm có vấn đề sau khi đã lắp đặt và vận hành, quy trình xử lý theo ISO 9001 của Đại Thắng Lợi đảm bảo khiếu nại được ghi nhận, điều tra và xử lý có hệ thống, không phụ thuộc vào mối quan hệ cá nhân hay may mắn gặp đúng người.

5 bước xử lý khiếu nại theo ISO 9001

  1. Ghi nhận khiếu nại (trong 4 giờ làm việc):

    Liên hệ hotline bảo hành 028 3955 3333. Kỹ thuật viên ghi nhận: số serial bơm, ngày lắp đặt, mô tả triệu chứng, ảnh hoặc video nếu có. Cấp số phiếu khiếu nại để theo dõi tiến độ xử lý.

  2. Điều tra nguyên nhân (1 đến 3 ngày làm việc):

    Kỹ sư kỹ thuật phân tích nguyên nhân: lỗi sản xuất, lắp đặt sai, vận hành vượt thông số hay vật liệu không phù hợp với môi chất. Có thể cử kỹ sư đến công trình kiểm tra trực tiếp với dự án lớn.

  3. Đề xuất phương án xử lý:

    Tùy nguyên nhân: sửa chữa tại chỗ, thay phụ tùng, đổi bơm mới hay bồi thường tùy điều khoản bảo hành. Thống nhất với khách hàng trước khi thực hiện.

  4. Thực hiện và xác nhận:

    Thực hiện phương án đã thống nhất. Sau khi hoàn thành, chạy thử lại và xác nhận bơm hoạt động đúng thông số. Lập biên bản xử lý khiếu nại.

  5. Cập nhật hệ thống ISO 9001 (Corrective Action):

    Ghi nhận vào hệ thống ISO 9001 như Non-Conformance Report. Phân tích nguyên nhân gốc rễ. Cập nhật quy trình sản xuất hoặc kiểm tra chất lượng để phòng ngừa tái phát. Đây là điểm phân biệt hệ thống ISO 9001 với chứng chỉ hình thức: mỗi khiếu nại trở thành cơ hội cải tiến thực sự.

Quy Trình Xử Lý Khiếu Nại Chất Lượng Bơm

Factory Acceptance Test: Chứng Kiến Kiểm Tra Chất Lượng Máy Bơm Tại Nhà Máy

Factory Acceptance Test (FAT) là buổi khách hàng đến nhà máy chứng kiến trực tiếp quá trình thử nghiệm thủy lực bơm đặt hàng. FAT phổ biến trong các dự án lớn, dự án FDI và dự án PCCC quan trọng khi khách hàng muốn xác nhận độc lập thay vì chỉ dựa vào test report do nhà cung cấp phát hành.

Quy trình FAT tại nhà máy Đại Thắng Lợi

Đặt Hàng Bơm Kèm Đầy Đủ Hồ Sơ Kiểm Tra Chất Lượng

Mỗi bơm từ nhà máy Đại Thắng Lợi tại KCN Tân Tạo, TPHCM đều đi qua đủ 7 bước kiểm tra chất lượng máy bơm và giao kèm bộ hồ sơ kỹ thuật đầy đủ. Không có trường hợp ngoại lệ để xuất xưởng bơm chưa qua đủ quy trình.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá và xác nhận hồ sơ kỹ thuật trong 2 giờ

  1. Dòng bơm và thông số Q, H cần mua
  2. Vật liệu yêu cầu (gang GG20, GGG40 hay inox 304/316L)
  3. Hồ sơ kỹ thuật cần: test report, Mill Certificate, IOM tiếng Anh
  4. Có cần FAT (Factory Acceptance Test) không
  5. Ứng dụng cụ thể (PCCC, thực phẩm, nước RO, công nghiệp thông thường)
  6. Tiến độ cần giao hàng

Hotline kinh doanh: 091 180 8686

Hotline kỹ thuật: 09 7557 1333

Những Sai Lầm Phổ Biến Khi Yêu Cầu Và Xử Lý Test Report

Kiểm tra chất lượng máy bơm không chỉ là nhận test report mà còn là đọc và xác nhận đúng. Năm sai lầm phổ biến dưới đây thường dẫn đến bơm không đạt thông số được chấp nhận vào công trình mà không phát hiện.

Những Sai Lầm Phổ Biến Khi Yêu Cầu Và Xử Lý Test Report

Giá Trị Dài Hạn Của Hồ Sơ Kiểm Tra Chất Lượng Máy Bơm

Kiểm tra chất lượng máy bơm và bộ hồ sơ kỹ thuật đi kèm không chỉ có giá trị trong ngày nghiệm thu mà tạo ra giá trị trong suốt vòng đời 15 đến 20 năm của thiết bị.

3 tình huống cần đến hồ sơ kiểm tra chất lượng sau nhiều năm

Tình huống Hồ sơ cần dùng Tại sao cần
Bơm suy giảm hiệu suất sau 5 năm Test report gốc: so sánh Q, H, dòng điện cũ vs hiện tại Xác định mức độ suy giảm để quyết định sửa chữa hay thay mới
Thay nhân viên vận hành IOM manual: thông số vận hành, điều chỉnh và bảo trì Nhân viên mới cần tài liệu gốc, không thể hỏi người cũ
Kiểm tra PCCC định kỳ Test report PCCC, biên bản nghiệm thu gốc Cơ quan PCCC yêu cầu hồ sơ thiết bị trong kiểm tra hàng năm

Câu Hỏi Thường Gặp

Tại sao test report Grade 2 được chấp nhận rộng rãi hơn Grade 1 dù dung sai rộng hơn?

Grade 2 là tiêu chuẩn thực tế phù hợp với phần lớn ứng dụng bơm công nghiệp thông thường. Grade 1 với dung sai chặt hơn (±2.5% Q, ±2% H) đòi hỏi thiết bị đo lường chính xác hơn và quy trình thử nghiệm phức tạp hơn, chỉ cần thiết cho bơm chính xác cao trong ngành điện, nước sạch đô thị lớn hay dược phẩm. Chi phí thử nghiệm Grade 1 cao hơn đáng kể và không tạo ra lợi ích thực tế cho 95% ứng dụng bơm tòa nhà và công nghiệp thông thường.

Test report của bơm sản xuất năm ngoái có còn dùng được cho nghiệm thu năm nay không?

ISO 9906 không quy định thời hạn hiệu lực của test report. Về lý thuyết test report còn giá trị nếu bơm chưa qua sử dụng. Tuy nhiên với dự án PCCC, cơ quan PCCC TPHCM thường yêu cầu test report không quá 6 đến 12 tháng tính từ ngày thử đến ngày nghiệm thu. Với bơm tồn kho lâu, tốt nhất là yêu cầu nhà cung cấp thử lại và phát hành test report mới trước khi lắp đặt, đặc biệt với bơm PCCC và bơm thực phẩm.

Hồ sơ kiểm tra chất lượng máy bơm cần lưu bao lâu?

Khuyến nghị lưu hồ sơ bơm (test report, ISO 9001, IOM manual) trong toàn bộ vòng đời thiết bị, ít nhất 15 đến 20 năm. Lý do thực tế: khi bơm cần sửa chữa sau 10 năm và kỹ thuật viên mới cần thông số ban đầu để chẩn đoán, hoặc khi tòa nhà được kiểm tra PCCC định kỳ và cơ quan PCCC yêu cầu hồ sơ thiết bị. Lưu hồ sơ dạng PDF trên cloud storage là giải pháp đơn giản nhất để không bị thất lạc theo thời gian.

Nếu Site Acceptance Test (SAT) cho kết quả thấp hơn Factory Acceptance Test thì xử lý thế nào?

SAT thường cho Q thấp hơn FAT 5 đến 15% vì hệ thống đường ống thực tế có tổn thất áp lớn hơn bể thử lý tưởng. Đây là hiện tượng bình thường, không phải lỗi bơm. Trước khi kết luận bơm kém chất lượng, cần kiểm tra 3 điều: (1) Điểm vận hành thực tế có đúng điểm thiết kế không (đường ống có đủ van mở đúng không), (2) Lọc đầu hút có sạch không, (3) Có bong bóng khí trong đường ống không.

Nếu sau khi kiểm tra 3 điều trên mà Q vẫn thấp hơn FAT quá 15%, liên hệ kỹ thuật DTL để được hỗ trợ chẩn đoán: 09 7557 1333.

Có mẫu điều khoản hợp đồng mua bơm nào đề cập đến kiểm tra chất lượng không?

Mẫu điều khoản kiểm tra chất lượng máy bơm trong hợp đồng: “Bơm cung cấp phải đáp ứng: (1) Nhà sản xuất có ISO 9001:2015 còn hiệu lực tại ngày giao hàng, (2) Test report riêng từng bơm theo ISO 9906 Grade 2 với số serial khớp bơm thực tế, sai số Q không quá 4.5% và H không quá 3%, (3) Bộ hồ sơ gồm test report, pump curve, ISO 9001, IOM manual. Thiếu tài liệu, Bên A có quyền từ chối nhận hàng và Bên B cung cấp bổ sung trong 5 ngày làm việc mà không tính là vi phạm tiến độ.”

Liên hệ kỹ thuật DTL nếu cần hỗ trợ soạn thảo điều khoản chi tiết hơn cho dự án cụ thể.

Đặt hàng bơm ở đâu để được kèm đầy đủ hồ sơ kiểm tra chất lượng?

Đặt hàng trực tiếp từ nhà máy Đại Thắng Lợi tại KCN Tân Tạo, Bình Tân, TPHCM. Mỗi đơn hàng đều được kèm test report ISO 9906 Grade 2 riêng từng bơm, chứng chỉ ISO 9001 và IOM manual theo quy trình chuẩn, không cần yêu cầu thêm. Hotline kinh doanh: 091 180 8686. Địa chỉ nhà máy: Lô 8, Đường số 4, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, TPHCM. Tham quan nhà máy và chứng kiến thử nghiệm thủy lực theo lịch hẹn.

Nhận test report mẫu và báo giá bơm trong 2 giờ

Yêu cầu test report mẫu để xem format trước khi đặt hàng, hoặc gửi thông số bơm để nhận báo giá kèm xác nhận hồ sơ kỹ thuật đi kèm.

Nhà Máy DTL và Chứng Nhận ISO 9001
Nhà Máy và Năng Lực Sản Xuất DTL
Kinh doanh: 091 180 8686

Xem thêm