Bơm BZ là bơm ly tâm tự mồi chuyên dùng cho nước sạch, phù hợp tưới tiêu nông nghiệp, xây dựng và nhiều ngành công nghiệp cần bơm nước hoặc chất lỏng có tính chất tương tự nước.
| Model | Flow Qm³/h | Headm | PowerkW | PowerHP | Eff% | Speedr/min | Cấp giảm chấn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BZ40-20 | 10 | 20 | 1,5 | 2 | 58 | 2900 | JGD1 |
| BZ50-25 | 10 | 25 | 2,2 | 3 | 60 | 2900 | JGD1 |
| BZ65-15 | 15 | 15 | 2,2 | 3 | 60 | 2900 | JGD1 |
| BZ50-32 | 10 | 32 | 4 | 5,5 | 52 | 2900 | JGD2 |
| BZ65-20 | 25 | 20 | 3 | 4 | 52 | 2900 | JGD2 |
| BZ50-35 | 14 | 35 | 4 | 5,5 | 52 | 2900 | JGD2 |
| BZ65-30 | 25 | 30 | 4 | 5,5 | 60 | 2900 | JGD2 |
| BZ50-32II | 21 | 32 | 4 | 5,5 | 60 | 2900 | JGD2 |
| BZ50-45 | 15 | 45 | 5,5 | 7,5 | 51 | 2900 | JGD2 |
| BZ50-50 | 20 | 50 | 5,5 | 7,5 | 60 | 2900 | JGD2 |
| BZ65-40 | 25 | 40 | 5,5 | 7,5 | 60 | 2900 | JGD2 |
| BZ80-13 | 30 | 13 | 2,2 | 3 | 76 | 2900 | JGD2 |
| BZ80-30 | 50 | 30 | 7,5 | 10 | 76 | 2900 | JGD3 |
| BZ80-40 | 48 | 40 | 11 | 15 | 76 | 2900 | JGD3 |
| BZ80-50 | 31 | 50 | 11 | 15 | 56 | 2900 | JGD3 |
| BZ80-65 | 50 | 65 | 15 | 20 | 62 | 2900 | JGD4 |
| BZ100-20 | 100 | 20 | 7,5 | 10 | 75 | 2900 | JGD3 |
| BZ100-45 | 100 | 45 | 15 | 20 | 68 | 2900 | JGD4 |
Bơm BZ là dòng bơm ly tâm tự mồi chuyên dùng cho nước sạch, phù hợp với các ứng dụng cần bơm nước hoặc chất lỏng có tính chất vật lý, hóa học tương tự nước sạch. Bài viết trình bày cấu tạo, nguyên lý tự mồi, cách đọc mã đặt hàng, bảng thông số đầy đủ 18 model và ứng dụng thực tế của dòng bơm này trong nông nghiệp, xây dựng và công nghiệp.
Khác với dòng bơm ZW chuyên bơm nước thải và bùn đặc có lẫn hạt rắn, bơm BZ được thiết kế tối ưu cho nước sạch, ưu tiên kết cấu gọn, trọng lượng nhẹ, diện tích lắp đặt nhỏ và hiệu suất cao. Đây là lựa chọn phù hợp cho các ứng dụng cần độ bền vận hành ổn định lâu dài với chi phí điện năng tiết kiệm.
Toàn bộ dải sản phẩm bơm BZ gồm 18 model, chia thành 4 nhóm theo đường kính họng bơm: nhóm 40mm, nhóm 50mm, nhóm 65mm và nhóm 80-100mm. Mỗi nhóm đường kính lại có nhiều lựa chọn công suất khác nhau, giúp khách hàng dễ dàng tìm được model phù hợp chính xác với yêu cầu lưu lượng và cột áp thực tế mà không phải chọn dư công suất gây lãng phí điện năng.
Motor có thể là loại 1 pha hoặc 3 pha không đồng bộ tùy công suất. Trục quay của bơm được chế tạo từ thép carbon chất lượng cao, qua xử lý chống ăn mòn để tăng độ bền cơ học và đảm bảo việc tháo lắp bảo trì cánh bơm được thuận tiện khi cần thay thế. Thiết kế trục liền motor giúp giảm số lượng khớp nối trung gian, hạn chế điểm phát sinh rung động và tiếng ồn trong quá trình vận hành liên tục.
Phớt cơ khí được lắp giữa bơm và motor để ngăn rò rỉ nước vào khoang động cơ trong suốt quá trình vận hành. Các vị trí bịt kín cố định trên thân bơm sử dụng gioăng cao su hình chữ O để đảm bảo độ kín tĩnh, hạn chế thất thoát áp lực. Kiểu bịt kín tĩnh bằng gioăng O-Ring này còn giúp việc tháo lắp cánh bơm khi bảo trì được thực hiện nhanh chóng mà không cần thay mới gioăng mỗi lần mở máy, miễn là gioăng chưa có dấu hiệu chai cứng hoặc biến dạng.
Ở lần khởi động đầu tiên, cần đổ đầy nước mồi vào buồng bơm. Các lần khởi động sau, lượng nước còn lưu lại trong buồng bơm đủ để tự tạo chân không kéo nước từ nguồn lên, miễn là bơm không bị tháo rời hoặc để cạn nước hoàn toàn giữa các lần sử dụng.
Khả năng tự mồi của bơm BZ còn được thể hiện qua thông số chiều cao hút tự mồi tối đa, dao động từ 5 đến 7 mét tùy model. Model thuộc nhóm họng 50mm và 65mm công suất trung bình (BZ50-32, BZ65-20, BZ50-35…) đạt chiều cao hút tối đa 7 mét, trong khi các model còn lại đạt khoảng 5 đến 6 mét. Đây là thông số quan trọng cần đối chiếu khi vị trí đặt bơm ở cao hơn mực nước nguồn, ví dụ đặt bơm trên bờ giếng hoặc bể chứa ngầm.
Với các model có tùy chọn công suất khác nhau ở cùng một cỡ họng và cột áp, nhà sản xuất bổ sung thêm hậu tố phân biệt, ví dụ BZ50-32 và BZ50-32II là hai model cùng đường kính họng 50mm, cùng cột áp 32 mét nhưng khác công suất motor và hiệu suất vận hành, cho phép khách hàng chọn đúng mức tiêu thụ điện phù hợp ngân sách vận hành lâu dài.
Bơm BZ đặc biệt phù hợp với nông trại, vườn ươm và đồi chè nhờ khả năng phun nước thành hạt sương mịn khi kết hợp vòi phun tay quay, giúp tưới đều mà không làm dập lá non hay xói mòn đất trồng. Với các model công suất lớn thuộc nhóm họng 80mm và 100mm, bơm BZ còn đáp ứng tốt nhu cầu cấp nước cho hệ thống phun sương làm mát nhà xưởng hoặc tháp giải nhiệt công nghiệp, nơi cần lưu lượng ổn định liên tục trong thời gian dài.
Trong dải 18 model, nhóm họng 80mm đạt hiệu suất cao nhất, từ 56% đến 76%, do tỷ lệ giữa kích thước cánh bơm và công suất motor được tối ưu tốt hơn ở dải công suất trung bình đến lớn. Nhóm họng 40mm và 50mm công suất nhỏ thường đạt hiệu suất thấp hơn, khoảng 51% đến 60%, đặc điểm phổ biến của các bơm ly tâm cỡ nhỏ do tổn thất cơ khí chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng công suất tiêu thụ.
Khi chọn bơm, nên ưu tiên model có điểm làm việc thực tế (lưu lượng và cột áp cần dùng) nằm gần vùng hiệu suất cao nhất trên đường cong đặc tính bơm, thay vì chỉ nhìn vào lưu lượng tối đa hoặc cột áp tối đa trên nhãn máy. Vận hành gần điểm hiệu suất tối ưu giúp tiết kiệm điện năng đáng kể trong dài hạn so với việc chọn model dư công suất rồi vận hành ở vùng hiệu suất thấp của đường cong.
| Model | Q (m³/h) | H (m) | Công suất | Hiệu suất | Cấp giảm chấn |
|---|---|---|---|---|---|
| BZ40-20 | 10 | 20 | 1.5kW/2HP | 58% | JGD1 |
| BZ50-25 | 10 | 25 | 2.2kW/3HP | 60% | JGD1 |
| BZ65-15 | 15 | 15 | 2.2kW/3HP | 60% | JGD1 |
| BZ50-32 | 10 | 32 | 4kW/5.5HP | 52% | JGD2 |
| BZ65-20 | 25 | 20 | 3kW/4HP | 52% | JGD2 |
| BZ50-35 | 14 | 35 | 4kW/5.5HP | 52% | JGD2 |
| BZ65-30 | 25 | 30 | 4kW/5.5HP | 60% | JGD2 |
| BZ50-32II | 21 | 32 | 4kW/5.5HP | 60% | JGD2 |
| BZ50-45 | 15 | 45 | 5.5kW/7.5HP | 51% | JGD2 |
| BZ50-50 | 20 | 50 | 5.5kW/7.5HP | 60% | JGD2 |
| BZ65-40 | 25 | 40 | 5.5kW/7.5HP | 60% | JGD2 |
| BZ80-13 | 30 | 13 | 2.2kW/3HP | 76% | JGD2 |
| BZ80-30 | 50 | 30 | 7.5kW/10HP | 76% | JGD3 |
| BZ80-40 | 48 | 40 | 11kW/15HP | 76% | JGD3 |
| BZ80-50 | 31 | 50 | 11kW/15HP | 56% | JGD3 |
| BZ80-65 | 50 | 65 | 15kW/20HP | 62% | JGD4 |
| BZ100-20 | 100 | 20 | 7.5kW/10HP | 75% | JGD3 |
| BZ100-45 | 100 | 45 | 15kW/20HP | 68% | JGD4 |
Toàn bộ 18 model đều vận hành ở tốc độ 2900 vòng/phút. Đường kính họng hút/xả trải dài từ 40mm (BZ40-20) đến 100mm (BZ100-20, BZ100-45), lưu lượng từ 10 đến 100 m³/h và cột áp từ 13 đến 65 mét. Thông số chi tiết đầy đủ về kích thước lắp đặt (chiều dài, chiều rộng, chiều cao bệ máy) và mặt bích hút xả khác nhau theo từng model, vui lòng liên hệ bộ phận kỹ thuật để nhận bản vẽ kích thước đầy đủ.
Các model công suất nhỏ thuộc nhóm họng 40mm và 50mm-15/25 sử dụng đệm giảm chấn cấp JGD1, phù hợp với khối lượng máy nhẹ và lực rung động thấp. Từ nhóm công suất trung bình trở lên (4kW đến 7.5kW), bơm chuyển sang dùng đệm cấp JGD2 để chịu được lực rung lớn hơn tương ứng khối lượng máy tăng. Với các model công suất lớn nhất trong dải, từ 7.5kW đến 15kW thuộc nhóm họng 80mm và 100mm, đệm giảm chấn được nâng cấp lên cấp JGD3 và JGD4 tùy khối lượng cụ thể, đảm bảo bệ máy không bị rung lắc gây ồn hoặc lỏng bu-lông neo sau thời gian dài vận hành liên tục.
Việc sử dụng đúng cấp đệm giảm chấn theo khuyến cáo nhà sản xuất giúp kéo dài tuổi thọ bệ móng lắp đặt và giảm tiếng ồn truyền xuống sàn nhà xưởng, đặc biệt quan trọng với các công trình lắp bơm gần khu vực làm việc hoặc khu dân cư.
| Tiêu chí | Bơm BZ | Bơm ZW |
|---|---|---|
| Môi chất phù hợp | Nước sạch | Nước thải, bùn đặc |
| Kết cấu truyền động | Ly tâm tự mồi tiêu chuẩn | Nối trục trực tiếp |
| Ứng dụng tiêu biểu | Tưới tiêu, PCCC, hóa chất | Xử lý nước thải, bơm bùn |
Khi hệ thống cần tăng lưu lượng mà cột áp yêu cầu không đổi, các bơm được lắp song song, mỗi bơm góp một phần lưu lượng vào đường ống chung. Khi cần tăng cột áp mà lưu lượng không đổi, các bơm được lắp nối tiếp, đầu ra bơm trước nối vào đầu vào bơm sau để cộng dồn cột áp.
Ví dụ thực tế, một hệ thống tưới tiêu nông trại cần lưu lượng 50 m³/h nhưng cột áp chỉ cần 20 mét, có thể lắp 2 bơm BZ50-25 song song thay vì tìm một model công suất lớn duy nhất, giúp linh hoạt bảo trì luân phiên mà không dừng toàn bộ hệ thống. Ngược lại, khi cần đẩy nước lên bồn chứa ở độ cao lớn nhưng lưu lượng yêu cầu không cao, lắp 2 bơm nối tiếp sẽ hiệu quả hơn dùng một bơm công suất lớn chạy quá tải liên tục.
Nếu bơm đã tháo rời để bảo trì hoặc để cạn nước lâu ngày, cần đổ lại nước mồi vào buồng bơm trước khi khởi động, tránh chạy khô làm hỏng phớt cơ khí.
Gioăng cao su hình chữ O tại các vị trí bịt kín tĩnh nên được kiểm tra định kỳ, thay mới nếu phát hiện dấu hiệu chai cứng hoặc rò rỉ nước làm giảm hiệu suất bơm.
Sau thời gian dài vận hành, đệm giảm chấn có thể bị lão hóa hoặc bu-lông neo lỏng dần do rung động tích lũy. Nên kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần, đặc biệt với các model công suất lớn thuộc nhóm họng 80mm và 100mm, để tránh phát sinh tiếng ồn hoặc rung lắc bất thường ảnh hưởng đến độ bền trục bơm.
| 💼 Kinh doanh | 091 180 8686 |
| 💬 Zalo tư vấn | zalo.me/0908090886 |
| 🔧 Hỗ trợ kỹ thuật | 09 7557 1333 |