Cánh bơm MHF6B là cánh quạt nước của bơm ngang MHF6B, dùng được cho cả bơm ngang MHF6BR, gồm hai loại là cánh inox 115 mm và cánh thau 120 mm.
Cánh bơm MHF6B là cánh quạt nước của bơm ngang MHF6B, dùng được cho cả bơm ngang MHF6BR, gồm hai loại là cánh inox 115 mm và cánh thau 120 mm, giúp bạn thay đúng cánh đang lắp trong máy khi cánh cũ bị mòn, mẻ hoặc nứt.
Trong hai loại cánh bơm MHF6B, cánh inox có đường kính họng 89 mm và độ rộng khe 12,4 mm, còn cánh thau có đường kính họng 82 mm và độ rộng khe 21 mm.
Thông số cánh bơm MHF6B là ba số đo của từng loại cánh: cánh inox 115 / 89 / 12,4 mm và cánh thau 120 / 82 / 21 mm, giúp bạn đối chiếu với cánh đang lắp trong máy.
| Hạng mục | Cánh inox | Cánh thau |
|---|---|---|
| Tên linh kiện | Cánh quạt nước | Cánh quạt nước |
| Vật liệu | Inox | Thau |
| Đường kính ngoài | 115 mm | 120 mm |
| Đường kính họng | 89 mm | 82 mm |
| Độ rộng khe | 12,4 mm | 21 mm |
| Máy dùng được | MHF6B, MHF6BR | MHF6B, MHF6BR |
Thứ tự ba số đo là đường kính ngoài, đường kính họng rồi độ rộng khe, giúp bạn đọc nhanh cách ghi 115 / 89 / 12,4 mm của cánh bơm MHF6B.
Ở trang máy bơm, ba số này được gọi là đường kính cánh, họng cánh và khe cánh.
Lỗ trục là lỗ ở giữa cánh để lắp cánh lên trục động cơ, giúp cánh quay theo trục.
Bơm ngang MHF6B và bơm ngang MHF6BR là hai máy cùng công suất 3.0HP dùng chung hai loại cánh quạt nước, giúp một cánh bơm MHF6B lắp được cho cả hai máy.
| Hạng mục | Bơm MHF6B | Bơm MHF6BR |
|---|---|---|
| Loại máy | Bơm ly tâm trục ngang | Bơm ly tâm trục ngang |
| Công suất | 3.0HP | 3.0HP |
| Nguồn điện | 220V, 1 pha | 220V, 1 pha |
| Họng hút và họng xả | 90 mm (3″) | 114 mm (4″) |
| Cánh inox | 115 / 89 / 12,4 mm | 115 / 89 / 12,4 mm |
| Cánh thau | 120 / 82 / 21 mm | 120 / 82 / 21 mm |
Họng hút và họng xả là điểm khác nhau giữa hai máy, với 90 mm ở bơm MHF6B và 114 mm ở bơm MHF6BR, giúp bạn xác định máy đang dùng bằng cỡ ống.
Thông số đầy đủ của từng máy có ở trang bơm ngang MHF6B và trang bơm ngang MHF6BR.
Tên máy là thông tin bạn báo kèm khi hỏi cánh bơm MHF6B, giúp kỹ thuật đối chiếu đúng với máy MHF6B hoặc MHF6BR.
Cánh inox và cánh thau là hai loại cánh bơm MHF6B, khác nhau ở đường kính ngoài, đường kính họng và độ rộng khe, khiến cho bạn cần báo rõ loại cánh khi đặt hàng.
| Số đo | Cánh inox | Cánh thau | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 115 mm | 120 mm | 5 mm |
| Đường kính họng | 89 mm | 82 mm | 7 mm |
| Độ rộng khe | 12,4 mm | 21 mm | 8,6 mm |
Họng và khe là hai số đo đi ngược chiều nhau giữa hai loại cánh: cánh inox có họng rộng hơn 7 mm, cánh thau có khe rộng hơn 8,6 mm, giúp bạn phân biệt bằng thước cặp.
Đường kính ngoài của cánh thau lớn hơn cánh inox 5 mm.
Năm bước nhận ra loại cánh là trình tự xem màu kim loại rồi đo bốn số, giúp bạn biết máy đang dùng cánh bơm MHF6B loại inox hay loại thau.
Kết quả đo theo loại cánh là số liệu lưu lượng, cột áp và dòng điện trên băng thử của Đại Thắng Lợi, giúp bạn thấy mỗi loại cánh bơm MHF6B làm máy chạy khác nhau thế nào.
Trên bơm MHF6B, cánh thau là loại cho cột áp cao nhất 13,05 m còn cánh inox đạt 10,40 m, giúp bạn biết giới hạn đẩy cao của từng loại.
| Tiêu chí | Cánh inox | Cánh thau |
|---|---|---|
| Lưu lượng lớn nhất | 57,13 m³/h | 59,70 m³/h |
| Cột áp cao nhất | 10,40 m | 13,05 m |
| Hiệu suất cao nhất | 36,7% | 42,7% |
| Dòng điện tối đa | 8,63 A | 9,67 A |
Trên bơm MHF6BR, cánh thau là loại cho cột áp cao nhất 13,66 m còn cánh inox đạt 9,68 m, giúp bạn so với kết quả trên bơm MHF6B.
| Tiêu chí | Cánh inox | Cánh thau |
|---|---|---|
| Lưu lượng lớn nhất | 62,20 m³/h | 63,06 m³/h |
| Cột áp cao nhất | 9,68 m | 13,66 m |
| Hiệu suất cao nhất | 36,9% | 44,1% |
| Dòng điện tối đa | 8,52 A | 9,65 A |
Cột áp 8,05 m là mức đo cho thấy rõ khác biệt giữa hai loại cánh, khiến cho lưu lượng của cánh inox thấp hơn cánh thau 9,37 m³/h trên bơm MHF6B và 14,04 m³/h trên bơm MHF6BR.
Cánh thau là loại hợp khi cần đẩy nước lên cao, còn cánh inox là loại hợp khi cột áp thấp và nguồn điện yếu, giúp bạn chọn cánh bơm MHF6B theo điều kiện bơm thực tế.
Năm căn cứ để chọn là cột áp, nguồn điện, lượng nước và loại cánh đang lắp, giúp bạn không phải đoán khi đặt cánh.
Dòng điện khi dùng cánh inox là mức thấp hơn cánh thau từ 0,7 A đến 1,5 A trên bơm MHF6B ở cột áp 2 m đến 8 m, giúp máy nhẹ tải hơn khi điện yếu.
Cánh inox cũng bơm ít nước hơn, nên không tiết kiệm điện hơn khi tính trên mỗi khối nước.
Đổi loại cánh là việc thay cánh inox bằng cánh thau hoặc ngược lại trên cùng một máy, khiến cho lưu lượng, cột áp và dòng điện của máy thay đổi theo.
Cánh XCP3000 là cánh inox 304 có đường kính họng 89,3 mm, chỉ lệch 0,3 mm so với họng 89 mm của cánh inox MHF6B, khiến cho hai cánh cần được phân biệt bằng đường kính ngoài và khe.
| Số đo | Cánh inox MHF6B | Cánh XCP3000 | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Vật liệu | Inox | Inox 304 | Cùng là inox |
| Đường kính ngoài | 115 mm | 124,5 mm | 9,5 mm |
| Đường kính họng | 89 mm | 89,3 mm | 0,3 mm |
| Độ rộng khe | 12,4 mm | 19 mm | 6,6 mm |
Đường kính ngoài và khe là hai số đo tách hai cánh inox này, với 115 mm và 12,4 mm ở cánh MHF6B so với 124,5 mm và 19 mm ở cánh XCP3000, giúp bạn không đặt lẫn.
Số đo đầy đủ của cánh còn lại có ở trang cánh bơm XCP3000.
Inox và thau là hai vật liệu của cánh bơm MHF6B, giúp bạn nhận ra loại cánh bằng màu kim loại trước khi đo.
Thép không gỉ là hợp kim của sắt có chứa crom, giúp bề mặt cánh inox ít bị gỉ hơn thép thường.
Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm có màu vàng, giúp bạn phân biệt cánh thau với cánh inox màu trắng bạc.
Ăn mòn là sự hao mòn kim loại do tác dụng hóa học của môi trường, khiến cho cả cánh inox và cánh thau đều cần được kiểm tra khi bơm nước mặn hoặc nước có hóa chất.
Cát trong nước ao, kênh làm mòn mép khe của cả hai loại cánh.
Đo cánh cũ là việc lấy ba số đo và lỗ trục trên cánh vừa tháo, giúp xác định cánh bơm MHF6B đang dùng là cánh inox 115 mm hay cánh thau 120 mm.
Sáu bước đo là trình tự từ tắt máy tới chụp ảnh, đảm bảo máy đã ngắt điện và buồng bơm đã cạn nước khi mở.
Số đo lệch là kết quả không trùng với 115 mm hoặc 120 mm, dẫn đến việc bạn cần gửi số thật và ảnh để kỹ thuật xem cánh đã mòn hay là cánh khác loại.
Cánh bị rác quấn, mòn hoặc nứt là tình trạng nằm trong buồng bơm, gây ra lưu lượng yếu hơn bình thường.
Năm chỗ kiểm tra trước là những nguyên nhân bên ngoài cũng làm nước ra yếu, khiến cho việc tháo cánh ngay có thể chưa cần thiết.
Kiểm tra xong mà nước vẫn yếu thì bạn mở buồng bơm xem cánh.
Hư hỏng trên cánh là rác quấn, mép khe mòn, vành mẻ, vết nứt hoặc lỗ trục bị rộng, khiến cho cánh bơm MHF6B cần được vệ sinh hoặc thay mới.
Thay cánh an toàn là việc tháo lắp khi máy đã ngắt nguồn, buồng bơm đã xả nước và máy được lắp kín lại, giúp tránh điện giật và rò nước.
Năm việc phải làm đủ là các bước an toàn cho mỗi lần mở buồng bơm, đảm bảo máy có nối đất và chống giật trước khi chạy lại.
Chạy thử là lần chạy đầu sau khi lắp cánh bơm MHF6B, khi đầu hút đã ngập trong nước, giúp phát hiện tiếng cọ, rò nước hoặc rung.
Trước khi cấp điện, bạn quay thử cánh bằng tay.
Kiểm tra định kỳ là việc vệ sinh lưới lọc, lúp-bê và xem cánh theo từng đợt, giúp rác không quấn vào cánh và phát hiện mòn từ sớm.
Mỗi đợt, bạn đo lại đường kính ngoài của cánh bơm MHF6B và so với số đo của loại cánh đang lắp.
Hỏi mua cánh bơm MHF6B là việc báo tên máy, loại cánh và số đo cho Đại Thắng Lợi đối chiếu rồi báo giá, giúp bạn nhận đúng cánh inox hoặc cánh thau cho máy MHF6B, MHF6BR.
Năm thông tin cần báo là những mục kỹ thuật dùng để xác định cánh, giúp việc đối chiếu xong trong một lần trao đổi.
Kiểm tra khi nhận là bước đo lại cánh bơm MHF6B mới, đảm bảo đúng 115 / 89 / 12,4 mm với cánh inox hoặc 120 / 82 / 21 mm với cánh thau trước khi lắp.
Điện thoại và Zalo là hai kênh liên hệ Đại Thắng Lợi, giúp bạn gửi ảnh cánh và nhãn máy ngay khi đang trao đổi.
Cần cánh bơm MHF6B loại inox hay loại thau?
Báo tên máy MHF6B hoặc MHF6BR, loại cánh đang lắp và ba số đo. Kỹ thuật Đại Thắng Lợi sẽ xác nhận loại cánh rồi báo giá.
Phần hỏi đáp này là nơi tra nhanh về cánh bơm MHF6B, giúp bạn nắm số đo của hai loại cánh và cách chọn cho máy MHF6B, MHF6BR.
Được. Bơm ngang MHF6B và bơm ngang MHF6BR cùng công suất 3.0HP và dùng chung hai loại cánh là cánh inox và cánh thau.
Cánh inox có đường kính ngoài 115 mm, họng 89 mm, khe 12,4 mm. Cánh thau có đường kính ngoài 120 mm, họng 82 mm, khe 21 mm.
Chọn cánh thau khi cần đẩy nước cao 8 m đến 11 m. Chọn cánh inox khi cột áp dưới khoảng 7 m và nguồn điện yếu hoặc dây dẫn dài.
Bạn báo tên máy, loại cánh đang lắp và bốn số đo trên cánh cũ: đường kính ngoài, đường kính họng, độ rộng khe và lỗ trục.
Bạn xem màu kim loại và đo cánh cũ. Cánh thau màu vàng, đường kính ngoài 120 mm. Cánh inox màu trắng bạc, đường kính ngoài 115 mm.
Bạn hỏi kỹ thuật trước khi đổi. Loại cánh quyết định lưu lượng, cột áp và dòng điện, nên đổi cánh là đổi cách máy làm việc.
Cánh inox kéo dòng điện thấp hơn nhưng cũng bơm ít nước hơn. Tính trên mỗi khối nước thì cánh inox không tiết kiệm điện hơn.
Chưa chắc. Ống hút hở khí, lúp-bê kẹt rác hoặc cột áp thực tế cao hơn mức đã tính cũng làm nước yếu. Bạn kiểm tra các chỗ này trước khi tháo cánh.
Cánh bơm MHF6B có hai loại: cánh inox 115 / 89 / 12,4 mm và cánh thau 120 / 82 / 21 mm, tính theo đường kính ngoài, đường kính họng và độ rộng khe.
Đường kính ngoài của cánh bơm MHF6B là 115 mm với cánh inox và 120 mm với cánh thau.
Đường kính họng của cánh bơm MHF6B là 89 mm với cánh inox và 82 mm với cánh thau.
Độ rộng khe của cánh bơm MHF6B là 12,4 mm với cánh inox và 21 mm với cánh thau.