Công ty TNHH SX Đại Thắng Lợi
Hơn 30 năm khẳng định chất lượng - "Uy tín là lợi nhuận"

Cánh bơm MHF6B, MHF6BR

Cánh bơm MHF6B là cánh quạt nước của bơm ngang MHF6B, dùng được cho cả bơm ngang MHF6BR, gồm hai loại là cánh inox 115 mm và cánh thau 120 mm.

Tên linh kiện
Cánh quạt nước
Máy dùng được
Bơm ngang MHF6B, MHF6BR
Cánh inox
115 / 89 / 12,4 mm
Cánh thau
120 / 82 / 21 mm
Thứ tự số đo
Đường kính ngoài / họng / khe
Lưu ý: Hai loại cánh khác nhau cả ba số đo. Bạn báo tên máy và loại cánh đang lắp khi đặt.

Gọi tư vấn: 09 0809 0886Chat Zalo

Thông số vận hành theo công suất

Mô tả sản phẩm

Cánh bơm MHF6B là cánh quạt nước của bơm ngang MHF6B, dùng được cho cả bơm ngang MHF6BR, gồm hai loại là cánh inox 115 mm và cánh thau 120 mm, giúp bạn thay đúng cánh đang lắp trong máy khi cánh cũ bị mòn, mẻ hoặc nứt.

Trong hai loại cánh bơm MHF6B, cánh inox có đường kính họng 89 mm và độ rộng khe 12,4 mm, còn cánh thau có đường kính họng 82 mm và độ rộng khe 21 mm.

115 / 89 / 12,4
Cánh inox (mm)
120 / 82 / 21
Cánh thau (mm)
MHF6B
Bơm họng 90 mm (3″)
MHF6BR
Bơm họng 114 mm (4″)

Thông số cánh bơm MHF6B và MHF6BR

Thông số cánh bơm MHF6B là ba số đo của từng loại cánh: cánh inox 115 / 89 / 12,4 mm và cánh thau 120 / 82 / 21 mm, giúp bạn đối chiếu với cánh đang lắp trong máy.

Hạng mục Cánh inox Cánh thau
Tên linh kiện Cánh quạt nước Cánh quạt nước
Vật liệu Inox Thau
Đường kính ngoài 115 mm 120 mm
Đường kính họng 89 mm 82 mm
Độ rộng khe 12,4 mm 21 mm
Máy dùng được MHF6B, MHF6BR MHF6B, MHF6BR

Thứ tự ba số đo

Thứ tự ba số đo là đường kính ngoài, đường kính họng rồi độ rộng khe, giúp bạn đọc nhanh cách ghi 115 / 89 / 12,4 mm của cánh bơm MHF6B.

Ở trang máy bơm, ba số này được gọi là đường kính cánh, họng cánh và khe cánh.

Lỗ trục đo trên cánh cũ

Lỗ trục là lỗ ở giữa cánh để lắp cánh lên trục động cơ, giúp cánh quay theo trục.

Lưu ý: Bạn đo đường kính lỗ trục trên cánh đang dùng và gửi kèm khi hỏi cánh bơm MHF6B.

Cánh bơm MHF6B dùng được cho bơm MHF6BR

Bơm ngang MHF6B và bơm ngang MHF6BR là hai máy cùng công suất 3.0HP dùng chung hai loại cánh quạt nước, giúp một cánh bơm MHF6B lắp được cho cả hai máy.

Hạng mục Bơm MHF6B Bơm MHF6BR
Loại máy Bơm ly tâm trục ngang Bơm ly tâm trục ngang
Công suất 3.0HP 3.0HP
Nguồn điện 220V, 1 pha 220V, 1 pha
Họng hút và họng xả 90 mm (3″) 114 mm (4″)
Cánh inox 115 / 89 / 12,4 mm 115 / 89 / 12,4 mm
Cánh thau 120 / 82 / 21 mm 120 / 82 / 21 mm

Hai máy khác nhau ở họng hút và họng xả

Họng hút và họng xả là điểm khác nhau giữa hai máy, với 90 mm ở bơm MHF6B và 114 mm ở bơm MHF6BR, giúp bạn xác định máy đang dùng bằng cỡ ống.

Thông số đầy đủ của từng máy có ở trang bơm ngang MHF6B và trang bơm ngang MHF6BR.

Báo tên máy khi đặt cánh

Tên máy là thông tin bạn báo kèm khi hỏi cánh bơm MHF6B, giúp kỹ thuật đối chiếu đúng với máy MHF6B hoặc MHF6BR.

Cánh inox và cánh thau khác nhau cả ba số đo

Cánh inox và cánh thau là hai loại cánh bơm MHF6B, khác nhau ở đường kính ngoài, đường kính họng và độ rộng khe, khiến cho bạn cần báo rõ loại cánh khi đặt hàng.

Số đo Cánh inox Cánh thau Chênh lệch
Đường kính ngoài 115 mm 120 mm 5 mm
Đường kính họng 89 mm 82 mm 7 mm
Độ rộng khe 12,4 mm 21 mm 8,6 mm
Ba số đo của cánh inox và cánh thau
Ngoài, inox
115 mm
Ngoài, thau
120 mm
Họng, inox
89 mm
Họng, thau
82 mm
Khe, inox
12,4 mm
Khe, thau
21 mm

Cánh inox họng rộng hơn, cánh thau khe rộng hơn

Họng và khe là hai số đo đi ngược chiều nhau giữa hai loại cánh: cánh inox có họng rộng hơn 7 mm, cánh thau có khe rộng hơn 8,6 mm, giúp bạn phân biệt bằng thước cặp.

Đường kính ngoài của cánh thau lớn hơn cánh inox 5 mm.

Năm bước nhận ra loại cánh đang lắp

Năm bước nhận ra loại cánh là trình tự xem màu kim loại rồi đo bốn số, giúp bạn biết máy đang dùng cánh bơm MHF6B loại inox hay loại thau.

  1. Xem màu kim loại: sau khi cạo sạch cặn, thau có màu vàng, inox có màu trắng bạc.
  2. Đo đường kính ngoài: 115 mm là cánh inox, 120 mm là cánh thau.
  3. Đo họng: 89 mm là cánh inox, 82 mm là cánh thau.
  4. Đo khe: 12,4 mm là cánh inox, 21 mm là cánh thau.
  5. Đo lỗ trục: ghi lại để gửi cùng ba số trên.

Kết quả đo của máy theo từng loại cánh

Kết quả đo theo loại cánh là số liệu lưu lượng, cột áp và dòng điện trên băng thử của Đại Thắng Lợi, giúp bạn thấy mỗi loại cánh bơm MHF6B làm máy chạy khác nhau thế nào.

Trên bơm MHF6B

Trên bơm MHF6B, cánh thau là loại cho cột áp cao nhất 13,05 m còn cánh inox đạt 10,40 m, giúp bạn biết giới hạn đẩy cao của từng loại.

Tiêu chí Cánh inox Cánh thau
Lưu lượng lớn nhất 57,13 m³/h 59,70 m³/h
Cột áp cao nhất 10,40 m 13,05 m
Hiệu suất cao nhất 36,7% 42,7%
Dòng điện tối đa 8,63 A 9,67 A

Trên bơm MHF6BR

Trên bơm MHF6BR, cánh thau là loại cho cột áp cao nhất 13,66 m còn cánh inox đạt 9,68 m, giúp bạn so với kết quả trên bơm MHF6B.

Tiêu chí Cánh inox Cánh thau
Lưu lượng lớn nhất 62,20 m³/h 63,06 m³/h
Cột áp cao nhất 9,68 m 13,66 m
Hiệu suất cao nhất 36,9% 44,1%
Dòng điện tối đa 8,52 A 9,65 A

Lưu lượng ở cột áp 8,05 m

Cột áp 8,05 m là mức đo cho thấy rõ khác biệt giữa hai loại cánh, khiến cho lưu lượng của cánh inox thấp hơn cánh thau 9,37 m³/h trên bơm MHF6B và 14,04 m³/h trên bơm MHF6BR.

Lưu lượng đo được ở cột áp 8,05 m
MHF6B, thau
36,58 m³/h
MHF6B, inox
27,21 m³/h
MHF6BR, thau
40,26 m³/h
MHF6BR, inox
26,22 m³/h

Chọn cánh inox hay cánh thau

Cánh thau là loại hợp khi cần đẩy nước lên cao, còn cánh inox là loại hợp khi cột áp thấp và nguồn điện yếu, giúp bạn chọn cánh bơm MHF6B theo điều kiện bơm thực tế.

Năm căn cứ để chọn

Năm căn cứ để chọn là cột áp, nguồn điện, lượng nước và loại cánh đang lắp, giúp bạn không phải đoán khi đặt cánh.

  • Cột áp cao: cần đẩy 8 m đến 11 m trên bơm MHF6B, hoặc 7 m đến 12 m trên bơm MHF6BR, thì chọn cánh thau.
  • Cột áp thấp: dưới khoảng 7 m trên bơm MHF6B, hoặc dưới khoảng 6 m trên bơm MHF6BR, thì có thể chọn cánh inox.
  • Nguồn điện: điện yếu hoặc dây dẫn dài thì cánh inox kéo dòng điện thấp hơn.
  • Lượng nước: cánh thau cho lưu lượng cao hơn cánh inox ở các mức cột áp đã đo.
  • Cánh đang lắp: thay cùng loại với cánh cũ nếu bạn muốn máy chạy như trước.

Dòng điện khi dùng cánh inox

Dòng điện khi dùng cánh inox là mức thấp hơn cánh thau từ 0,7 A đến 1,5 A trên bơm MHF6B ở cột áp 2 m đến 8 m, giúp máy nhẹ tải hơn khi điện yếu.

Cánh inox cũng bơm ít nước hơn, nên không tiết kiệm điện hơn khi tính trên mỗi khối nước.

Muốn đổi loại cánh

Đổi loại cánh là việc thay cánh inox bằng cánh thau hoặc ngược lại trên cùng một máy, khiến cho lưu lượng, cột áp và dòng điện của máy thay đổi theo.

Lưu ý: Bạn hỏi kỹ thuật Đại Thắng Lợi trước khi đổi cánh bơm MHF6B sang loại khác với cánh đang lắp.

Cánh inox MHF6B và cánh XCP3000 có họng gần bằng nhau

Cánh XCP3000 là cánh inox 304 có đường kính họng 89,3 mm, chỉ lệch 0,3 mm so với họng 89 mm của cánh inox MHF6B, khiến cho hai cánh cần được phân biệt bằng đường kính ngoài và khe.

Số đo Cánh inox MHF6B Cánh XCP3000 Chênh lệch
Vật liệu Inox Inox 304 Cùng là inox
Đường kính ngoài 115 mm 124,5 mm 9,5 mm
Đường kính họng 89 mm 89,3 mm 0,3 mm
Độ rộng khe 12,4 mm 19 mm 6,6 mm

Phân biệt bằng đường kính ngoài và khe

Đường kính ngoài và khe là hai số đo tách hai cánh inox này, với 115 mm và 12,4 mm ở cánh MHF6B so với 124,5 mm và 19 mm ở cánh XCP3000, giúp bạn không đặt lẫn.

Số đo đầy đủ của cánh còn lại có ở trang cánh bơm XCP3000.

Vật liệu inox và thau của hai loại cánh

Inox và thau là hai vật liệu của cánh bơm MHF6B, giúp bạn nhận ra loại cánh bằng màu kim loại trước khi đo.

Cánh inox

Thép không gỉ là hợp kim của sắt có chứa crom, giúp bề mặt cánh inox ít bị gỉ hơn thép thường.

Cánh thau

Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm có màu vàng, giúp bạn phân biệt cánh thau với cánh inox màu trắng bạc.

Ăn mòn và mài mòn

Ăn mòn là sự hao mòn kim loại do tác dụng hóa học của môi trường, khiến cho cả cánh inox và cánh thau đều cần được kiểm tra khi bơm nước mặn hoặc nước có hóa chất.

Cát trong nước ao, kênh làm mòn mép khe của cả hai loại cánh.

Đo cánh cũ để biết đang dùng loại nào

Đo cánh cũ là việc lấy ba số đo và lỗ trục trên cánh vừa tháo, giúp xác định cánh bơm MHF6B đang dùng là cánh inox 115 mm hay cánh thau 120 mm.

Sáu bước đo

Sáu bước đo là trình tự từ tắt máy tới chụp ảnh, đảm bảo máy đã ngắt điện và buồng bơm đã cạn nước khi mở.

  1. Tắt máy: hạ aptomat và rút phích cắm khỏi ổ.
  2. Xả nước: xả hết nước trong buồng bơm.
  3. Mở buồng bơm: thợ tháo nắp buồng bơm và rút cánh khỏi trục.
  4. Làm sạch cánh: gỡ rác, cạo cặn ở vành và họng.
  5. Đo ba số: đường kính ngoài, họng và khe bằng thước cặp.
  6. Đo lỗ trục và chụp ảnh: ghi số đo, chụp hai mặt cánh.

Khi số đo không trùng 115 mm hay 120 mm

Số đo lệch là kết quả không trùng với 115 mm hoặc 120 mm, dẫn đến việc bạn cần gửi số thật và ảnh để kỹ thuật xem cánh đã mòn hay là cánh khác loại.

Nước ra yếu: kiểm tra gì trước khi tháo cánh

Cánh bị rác quấn, mòn hoặc nứt là tình trạng nằm trong buồng bơm, gây ra lưu lượng yếu hơn bình thường.

Năm chỗ kiểm tra trước

Năm chỗ kiểm tra trước là những nguyên nhân bên ngoài cũng làm nước ra yếu, khiến cho việc tháo cánh ngay có thể chưa cần thiết.

  • Ống hút: mối nối có bị hở khí không.
  • Lúp-bê và lưới lọc: có bị kẹt rác không.
  • Đầu hút: có ngập trong nước không.
  • Cột áp thực tế: có cao hơn mức đã tính không.
  • Điện áp tại chân máy: có tụt dưới 180V không.

Kiểm tra xong mà nước vẫn yếu thì bạn mở buồng bơm xem cánh.

Những gì cần xem trên cánh

Hư hỏng trên cánh là rác quấn, mép khe mòn, vành mẻ, vết nứt hoặc lỗ trục bị rộng, khiến cho cánh bơm MHF6B cần được vệ sinh hoặc thay mới.

Thay cánh bơm MHF6B, MHF6BR an toàn

Thay cánh an toàn là việc tháo lắp khi máy đã ngắt nguồn, buồng bơm đã xả nước và máy được lắp kín lại, giúp tránh điện giật và rò nước.

Năm việc phải làm đủ

Năm việc phải làm đủ là các bước an toàn cho mỗi lần mở buồng bơm, đảm bảo máy có nối đất và chống giật trước khi chạy lại.

  • Ngắt nguồn: ngắt điện trước khi tháo lắp hoặc vệ sinh máy.
  • Xả buồng bơm: cho nước chảy hết rồi mới tháo nắp.
  • Người thực hiện: để thợ có chuyên môn tháo cánh và phớt.
  • Lắp lại: đặt đúng gioăng, phớt và siết đều bu lông nắp.
  • Nối đất và chống giật: vỏ máy được nối đất, đường điện có aptomat chống giật.

Chạy thử

Chạy thử là lần chạy đầu sau khi lắp cánh bơm MHF6B, khi đầu hút đã ngập trong nước, giúp phát hiện tiếng cọ, rò nước hoặc rung.

Trước khi cấp điện, bạn quay thử cánh bằng tay.

Cảnh báo: Chạy khô là tình trạng máy chạy khi nguồn nước cạn hoặc ống hút tắc, gây ra quá tải và làm rơ-le nhiệt ngắt máy.

Kiểm tra định kỳ

Kiểm tra định kỳ là việc vệ sinh lưới lọc, lúp-bê và xem cánh theo từng đợt, giúp rác không quấn vào cánh và phát hiện mòn từ sớm.

Mỗi đợt, bạn đo lại đường kính ngoài của cánh bơm MHF6B và so với số đo của loại cánh đang lắp.

Hỏi mua cánh bơm MHF6B

Hỏi mua cánh bơm MHF6B là việc báo tên máy, loại cánh và số đo cho Đại Thắng Lợi đối chiếu rồi báo giá, giúp bạn nhận đúng cánh inox hoặc cánh thau cho máy MHF6B, MHF6BR.

Năm thông tin cần báo

Năm thông tin cần báo là những mục kỹ thuật dùng để xác định cánh, giúp việc đối chiếu xong trong một lần trao đổi.

  • Tên máy: MHF6B họng 90 mm hay MHF6BR họng 114 mm.
  • Loại cánh: cánh inox hay cánh thau.
  • Ba số đo: đường kính ngoài, họng, khe lấy trên cánh đang dùng.
  • Lỗ trục: đường kính lỗ ở giữa cánh.
  • Ảnh và số lượng: ảnh cánh cũ, ảnh nhãn máy và số cánh bạn đặt.

Kiểm tra cánh khi nhận

Kiểm tra khi nhận là bước đo lại cánh bơm MHF6B mới, đảm bảo đúng 115 / 89 / 12,4 mm với cánh inox hoặc 120 / 82 / 21 mm với cánh thau trước khi lắp.

Điện thoại và Zalo

Điện thoại và Zalo là hai kênh liên hệ Đại Thắng Lợi, giúp bạn gửi ảnh cánh và nhãn máy ngay khi đang trao đổi.

Cần cánh bơm MHF6B loại inox hay loại thau?

Báo tên máy MHF6B hoặc MHF6BR, loại cánh đang lắp và ba số đo. Kỹ thuật Đại Thắng Lợi sẽ xác nhận loại cánh rồi báo giá.

Gọi tư vấn: 09 0809 0886Chat Zalo

Câu hỏi thường gặp về cánh bơm MHF6B

Phần hỏi đáp này là nơi tra nhanh về cánh bơm MHF6B, giúp bạn nắm số đo của hai loại cánh và cách chọn cho máy MHF6B, MHF6BR.

Cánh bơm MHF6B có dùng được cho bơm MHF6BR không?

Được. Bơm ngang MHF6B và bơm ngang MHF6BR cùng công suất 3.0HP và dùng chung hai loại cánh là cánh inox và cánh thau.

Cánh bơm MHF6B loại inox và loại thau khác nhau thế nào?

Cánh inox có đường kính ngoài 115 mm, họng 89 mm, khe 12,4 mm. Cánh thau có đường kính ngoài 120 mm, họng 82 mm, khe 21 mm.

Nên chọn cánh inox hay cánh thau cho bơm MHF6B?

Chọn cánh thau khi cần đẩy nước cao 8 m đến 11 m. Chọn cánh inox khi cột áp dưới khoảng 7 m và nguồn điện yếu hoặc dây dẫn dài.

Cần chuẩn bị gì trước khi đặt cánh bơm MHF6B?

Bạn báo tên máy, loại cánh đang lắp và bốn số đo trên cánh cũ: đường kính ngoài, đường kính họng, độ rộng khe và lỗ trục.

Làm sao biết máy đang lắp cánh inox hay cánh thau?

Bạn xem màu kim loại và đo cánh cũ. Cánh thau màu vàng, đường kính ngoài 120 mm. Cánh inox màu trắng bạc, đường kính ngoài 115 mm.

Đang dùng cánh inox, đổi sang cánh thau có được không?

Bạn hỏi kỹ thuật trước khi đổi. Loại cánh quyết định lưu lượng, cột áp và dòng điện, nên đổi cánh là đổi cách máy làm việc.

Cánh inox có tiết kiệm điện hơn cánh thau không?

Cánh inox kéo dòng điện thấp hơn nhưng cũng bơm ít nước hơn. Tính trên mỗi khối nước thì cánh inox không tiết kiệm điện hơn.

Bơm ra nước yếu thì có phải do cánh không?

Chưa chắc. Ống hút hở khí, lúp-bê kẹt rác hoặc cột áp thực tế cao hơn mức đã tính cũng làm nước yếu. Bạn kiểm tra các chỗ này trước khi tháo cánh.

Thông số cánh bơm MHF6B gồm những gì?

Cánh bơm MHF6B có hai loại: cánh inox 115 / 89 / 12,4 mm và cánh thau 120 / 82 / 21 mm, tính theo đường kính ngoài, đường kính họng và độ rộng khe.

Đường kính ngoài của cánh bơm MHF6B là bao nhiêu?

Đường kính ngoài của cánh bơm MHF6B là 115 mm với cánh inox và 120 mm với cánh thau.

Đường kính họng của cánh bơm MHF6B là bao nhiêu?

Đường kính họng của cánh bơm MHF6B là 89 mm với cánh inox và 82 mm với cánh thau.

Độ rộng khe của cánh bơm MHF6B là bao nhiêu?

Độ rộng khe của cánh bơm MHF6B là 12,4 mm với cánh inox và 21 mm với cánh thau.

Sản phẩm tương tự