Bơm WQ-D là dòng bơm chìm điện chuyên nước thải công nghiệp, truyền tải hiệu quả chất lỏng lẫn sợi thô, giẻ rách và hạt rắn. Gồm 26 model, công suất 0,75-7,5kW, lưu lượng định mức 166-1666 lít/phút, phù hợp công nghiệp, nông nghiệp và bảo vệ môi trường đô thị.
Lưu ý: đây là sản phẩm thuộc thương hiệu YIJIE, khác nhà sản xuất và thông số so với dòng WQD đã có trong danh mục dù trùng tên gọi.
| Model | Công suất (kW) | Cửa ra DN (inch) | Điện áp | Lưu lượng định mức (L/phút) | Cột áp định mức (m) | Khối lượng (kg) |
| WQD10-10-0.75 | 0.75 | 2″(50) | 220 | 166 | 10 | 24 |
| WQD15-10-1.1 | 1.1 | 2″(50) | 220 | 250 | 10 | 27 |
| WQD15-15-1.5 | 1.5 | 2″(50) | 220 | 250 | 15 | 29 |
| WQ15-10-0.75 (3 pha) | 0.75 | 2″(50) | 220 | 166 | 10 | 24 |
| WQ15-15-1.5 (3 pha) | 1.5 | 2″(50) | 220 | 250 | 15 | 29 |
| WQ25-15-2.2 | 2.2 | 2.5″(65) | 380 | 416 | 15 | 35 |
| WQ40-9-2.2 | 2.2 | 3″(80) | 380 | 666 | 9 | 38 |
| WQ50-7-2.2 | 2.2 | 4″(100) | 380 | 833 | 7 | 41 |
| WQ15-25-3 | 3 | 2″(50) | 380 | 250 | 25 | 40 |
| WQ25-20-3 | 3 | 2.5″(65) | 380 | 416 | 20 | 41 |
| WQ40-12-3 | 3 | 3″(80) | 380 | 666 | 12 | 42 |
| WQ50-10-3 | 3 | 4″(100) | 380 | 833 | 10 | 44 |
| WQ20-32-4 | 4 | 2″(50) | 380 | 250 | 32 | 46 |
| WQ25-25-4 | 4 | 2.5″(65) | 380 | 416 | 25 | 47 |
| WQ40-18-4 | 4 | 3″(80) | 380 | 666 | 18 | 48 |
| WQ50-15-4 | 4 | 4″(100) | 380 | 833 | 15 | 50 |
| WQ20-40-5.5 | 5.5 | 2″(50) | 380 | 333 | 40 | 77 |
| WQ30-25-5.5 | 5.5 | 2.5″(65) | 380 | 500 | 25 | 68 |
| WQ50-18-5.5 | 5.5 | 3″(80) | 380 | 833 | 18 | 71 |
| WQ80-10-5.5 | 5.5 | 4″(100) | 380 | 1333 | 10 | 85 |
| WQ100-7-5.5 | 5.5 | 6″(150) | 380 | 1666 | 7 | 85 |
| WQ20-45-7.5 | 7.5 | 2″(50) | 380 | 333 | 45 | 77 |
| WQ30-32-7.5 | 7.5 | 2.5″(65) | 380 | 500 | 32 | 78 |
| WQ45-22-7.5 | 7.5 | 3″(80) | 380 | 750 | 22 | 79 |
| WQ80-15-7.5 | 7.5 | 4″(100) | 380 | 1333 | 15 | 85 |
| WQ100-10-7.5 | 7.5 | 6″(150) | 380 | 1666 | 10 | 93 |
Bơm WQ-D là dòng bơm chìm điện chuyên dùng cho nước thải công nghiệp, thuộc nhóm bơm phục vụ ngành bảo vệ môi trường, chuyên truyền tải chất lỏng lẫn hạt rắn, sợi và hỗn hợp chất lỏng khác. Với 26 model, công suất từ 0.75kW đến 7.5kW, lưu lượng định mức đến 1666 lít/phút, bơm WQ-D phù hợp cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và các công trình bảo vệ môi trường đô thị.
Bơm WQ-D là dòng bơm chìm điện chuyên dùng để bơm nước thải, thuộc nhóm sản phẩm phục vụ ngành bảo vệ môi trường. Cấu trúc bơm gồm ba phần chính: cụm bơm nước thải, hệ thống làm kín, và động cơ chìm. Bơm có khả năng truyền tải chất lỏng chứa sợi thô, giẻ rách, giấy và các hạt rắn khác hoặc chất lỏng dạng bán rắn mềm.
Dòng sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng công trình và các địa điểm bảo vệ môi trường đô thị, nơi cần xử lý nước thải có lẫn nhiều loại tạp chất khác nhau.
Mã hiệu ví dụ WQD15-10-1.1 được đọc theo thứ tự: 15 là lưu lượng định mức (lít/phút, quy đổi tương đương), 10 là cột áp định mức (m), 1.1 là công suất định mức (kW). Ký hiệu WQD (có chữ D) là bản một pha 220V, trong khi WQ (không có chữ D) là bản ba pha 380V. Toàn bộ 26 model chia thành 5 model điện một pha công suất nhỏ (0.75-1.5kW) và 21 model điện ba pha công suất từ 2.2kW đến 7.5kW.
Bơm WQ-D hoạt động theo nguyên lý ly tâm chìm tiêu chuẩn, nước thải được hút vào và đẩy ra qua cánh bơm nhờ lực ly tâm sinh ra khi cánh quay. Động cơ được đặt kín trong khoang chống nước, kết nối trực tiếp với cánh bơm qua trục truyền động ngắn, giúp giảm hao phí cơ học và tối ưu hiệu suất bơm.
5 model đầu tiên trong dòng (WQD10-10-0.75, WQD15-10-1.1, WQD15-15-1.5, WQ15-10-0.75, WQ15-15-1.5) dùng điện 220V, phù hợp công trình dân dụng hoặc nơi chỉ có sẵn nguồn điện một pha. 21 model còn lại từ WQ25-15-2.2 trở đi sử dụng điện 380V ba pha, phù hợp công trình công nghiệp có sẵn hạ tầng điện ba pha và cần công suất lớn hơn.
26 model chia thành 5 nhóm theo đường kính cửa ra, mỗi nhóm có nhiều lựa chọn công suất phù hợp các mức lưu lượng và cột áp khác nhau.
| Nhóm cửa ra | Số model | Công suất | Lưu lượng định mức |
| 2″(50mm) | 8 model | 0.75 – 7.5kW | 166 – 333 L/phút |
| 2.5″(65mm) | 5 model | 2.2 – 7.5kW | 416 – 500 L/phút |
| 3″(80mm) | 5 model | 2.2 – 7.5kW | 666 – 833 L/phút |
| 4″(100mm) | 6 model | 2.2 – 7.5kW | 833 – 1333 L/phút |
| 6″(150mm) | 2 model | 5.5 – 7.5kW | 1666 L/phút |
| Thông số | Giá trị |
| Nhiệt độ môi chất | Không quá +40°C |
| Khối lượng riêng môi chất tối đa | 1.2×10³ kg/m³ |
| Độ sâu ngâm nước tối đa | 5m |
| Điện áp | 220V (1 pha, ký hiệu WQD) hoặc 380V (3 pha, ký hiệu WQ) |
Với hộ gia đình hoặc công trình nhỏ dùng điện dân dụng, nên chọn nhóm 5 model đầu tiên (WQD10-10-0.75 đến WQ15-15-1.5) với điện áp 220V. Với công trình công nghiệp cần lưu lượng lớn hơn, nên chọn theo nhóm cửa ra phù hợp: cửa ra 3-4 inch cho lưu lượng trung bình 666-1333 lít/phút, hoặc cửa ra 6 inch (WQ80-10-5.5, WQ100-7-5.5, WQ100-10-7.5) để đạt lưu lượng tối đa 1666 lít/phút.
Nếu công trình cần cột áp cao để đẩy nước lên xa, nên ưu tiên các model có cột áp định mức từ 40 mét trở lên như WQ20-40-5.5 hoặc WQ20-45-7.5.
Với nước thải sinh hoạt thông thường ít tạp chất lớn, có thể tham khảo thêm bơm VWQ cùng thiết kế cửa hút rộng. Nếu nước thải chứa nhiều sợi dài hoặc giẻ rách khó xử lý, bơm VD với hệ thống dao cắt sẽ hiệu quả hơn.
Nếu bơm mất lưu lượng hoặc có dấu hiệu tắc nghẽn, nên kiểm tra cửa hút có bị vướng giẻ rách, sợi thô hoặc rác thải khác hay không, cần vệ sinh định kỳ. Nếu động cơ tự ngắt hoặc không khởi động được, nên kiểm tra mực nước có đủ để bơm ngập hoàn toàn hay không, tránh để bơm chạy khô gây hư hỏng động cơ.
Với bản ba pha, nếu bơm rung mạnh hoặc lưu lượng yếu bất thường khi khởi động, nên kiểm tra thứ tự đấu pha trước khi vận hành liên tục.
Nên vệ sinh cửa hút và cánh bơm định kỳ để loại bỏ sợi thô, giẻ rách và tạp chất tích tụ, kiểm tra hệ thống làm kín mỗi 6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu rò rỉ nước vào khoang động cơ, đảm bảo bơm WQ-D luôn hoạt động ổn định trong môi trường nước thải có nhiều tạp chất.
Lưu ý: dòng WQ-D này thuộc thương hiệu YIJIE (SM), khác với dòng bơm WQD đã có trong danh mục thuộc thương hiệu khác. Hai sản phẩm trùng tên gọi nhưng khác nhà sản xuất, khác thông số kỹ thuật, cần phân biệt rõ khi tư vấn cho khách hàng.