Bơm VN-WQ là dòng bơm chìm nước thải toàn thân inox 304-316/316L, cấu trúc hút đáy kiểu xoáy chống ăn mòn vượt trội. Gồm 4 model, công suất 0,25-2,2kW, lưu lượng tối đa 150-760 lít/phút, phù hợp khai thác mỏ, thủy sản và môi trường nước biển.
Lưu ý: phù hợp chất rắn đến 10mm, nhỏ hơn giới hạn dòng VWQ (15-25mm). Với nước thải nhiều sợi dài, nên tham khảo VWQ hoặc VD.
| Model | Công suất (kW) | Cửa ra DN (inch) | Điện áp | Lưu lượng tối đa (L/phút) | Cột áp tối đa (m) | Khối lượng (kg) | Kích thước A×B×C×D (mm) |
| VN-250 | 0.25 | 1.5″(40) | 220/380 | 150 | 7.5 | 10 | 369×165×120×25/40 |
| VN-750 | 0.75 | 2″(50) | 220/380 | 300 | 12 | 19 | 482×226×159×50 |
| VN-1500 | 1.5 | 2″(50) | 220/380 | 300 | 24 | 24 | 525×322×197×50 |
| VN-2200 | 2.2 | 3″(80) | 220/380 | 760 | 18 | 36 | 530×315×188×80 |
Bơm VN-WQ là dòng bơm chìm nước thải toàn thân inox 304-316/316L, thiết kế cấu trúc hút đáy kiểu xoáy và đường dẫn dòng chảy độc đáo, cho vùng hiệu suất nâng và thoát nước thẳng đứng rộng. Với 4 model, công suất từ 0.25kW đến 2.2kW, lưu lượng tối đa đến 760 lít/phút, bơm VN-WQ phù hợp cho khai thác mỏ, công trình xây dựng, nuôi trồng thủy sản và môi trường nước biển.
Bơm VN-WQ là dòng bơm chìm nước thải toàn thân inox, chế tạo từ vật liệu thép không gỉ mác 304-316/316L, thuộc kiểu bơm chìm đứng (standing submersible pump). Khác với dòng VWQ tiêu chuẩn sử dụng gang đúc kết hợp một số bộ phận inox, bơm VN-WQ dùng toàn bộ thân bơm bằng inox, mang lại khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt phù hợp cho môi trường nước biển hoặc hóa chất có tính ăn mòn tương tự nước.
Bơm áp dụng cấu trúc hút đáy kiểu dòng xoáy (swirling flow style) kết hợp thiết kế đường dẫn dòng chảy độc đáo (uniqueflow passage), tạo ra vùng hiệu suất nâng và thoát nước thẳng đứng rộng hơn so với thiết kế hút đáy thông thường.
Mã hiệu ví dụ VN-1500 được đọc như sau: VN là ký hiệu dòng bơm chìm nước thải toàn inox, 1500 là công suất định mức tính theo watt (1.5kW). Toàn bộ 4 model trong dòng đều sử dụng điện 220/380V.
Bơm VN-WQ hoạt động theo nguyên lý ly tâm chìm kết hợp hiệu ứng dòng xoáy tại cửa hút, giúp đẩy chất lỏng và tạp chất rắn di chuyển hiệu quả qua cánh bơm mà không cần cấu trúc cắt cơ học phức tạp. Thiết kế này phù hợp truyền tải chất rắn có đường kính không lớn hơn 10mm trong môi trường có tính chất vật lý tương tự nước.
Động cơ được trang bị lớp bảo vệ tích hợp, tự động cắt nguồn điện khi mô-tơ quá nhiệt hoặc quá dòng, đảm bảo an toàn và độ tin cậy khi bơm vận hành trong môi trường khắc nghiệt như nước biển hoặc hóa chất ăn mòn nhẹ.
Cả ba dòng đều thuộc họ bơm chìm nước thải nhưng khác biệt về vật liệu và cấu trúc hút. Tham khảo thêm bơm VWQ nếu cần bản gang đúc kinh tế hơn, hoặc bơm VD nếu cần chức năng cắt sợi dài chuyên biệt.
| Tiêu chí | VN-WQ (bài này) | VWQ |
| Vật liệu thân bơm | Toàn inox 304-316/316L | Gang đúc kết hợp inox một phần |
| Cấu trúc hút | Hút đáy kiểu dòng xoáy | Hút đáy đường dẫn rộng |
| Hạt rắn tối đa | 10mm | 15-25mm (kèm sợi dài) |
| Số model | 4 | 14 |
| Phù hợp nhất với | Nước biển, hóa chất ăn mòn nhẹ, thủy sản | Nước thải sinh hoạt, công trình thông thường |
| Thông số | Giá trị |
| Độ sâu ngâm nước tối đa | 5m (tính từ tâm cánh bơm) |
| Nhiệt độ môi chất | Không quá 40°C |
| Độ pH môi chất | 4 – 10 |
| Độ nhớt động học môi chất | 7×10⁻⁷ đến 23×10⁻⁶ m²/s |
| Khối lượng riêng môi chất tối đa | 1.2×10³ kg/m³ |
| Hạt rắn tối đa | 10mm |
| Điện áp | 220/380V |
Với nhu cầu thoát nước thải quy mô nhỏ, nên chọn VN-250 với lưu lượng 150 lít/phút và cửa ra 1.5 inch. Với công trình cần cột áp cao hơn để đẩy nước lên xa, nên chọn VN-1500 đạt cột áp tối đa 24 mét. Với nhu cầu lưu lượng lớn nhất trong dòng, nên chọn VN-2200 cửa ra 3 inch để đạt 760 lít/phút.
Nên ưu tiên chọn bơm VN-WQ thay vì VWQ khi môi trường vận hành có tính ăn mòn cao như nước biển, hóa chất nhẹ hoặc yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt trong ngành thực phẩm, dược phẩm.

Nếu bơm mất lưu lượng, nên kiểm tra cửa hút có bị tắc bởi tạp chất rắn vượt quá 10mm hay không, cần vệ sinh định kỳ. Nếu động cơ tự ngắt trong quá trình vận hành, đây có thể là dấu hiệu lớp bảo vệ nhiệt hoặc quá dòng đã kích hoạt, cần kiểm tra mực nước và tải bơm trước khi khởi động lại.
Dù thân bơm bằng inox chống ăn mòn tốt, khi vận hành trong nước biển vẫn nên vệ sinh muối bám định kỳ để tránh tích tụ lâu ngày ảnh hưởng đến hiệu suất cánh bơm.
Nên vệ sinh cửa hút và cánh bơm định kỳ để loại bỏ cặn bám, kiểm tra phớt cơ khí mỗi 6 tháng để phát hiện sớm dấu hiệu rò rỉ. Với môi trường nước biển, nên rửa sạch muối bám trên thân inox sau mỗi đợt vệ sinh để duy trì độ bền lâu dài của bơm VN-WQ.
Lưu ý kỹ thuật: bơm VN-WQ phù hợp chất rắn đường kính không quá 10mm, nhỏ hơn giới hạn của dòng VWQ (15-25mm). Với nước thải chứa nhiều sợi dài hoặc tạp chất lớn hơn, nên tham khảo dòng VWQ hoặc VD thay vì VN-WQ.